Không gian vectơ tô pô, V, p. 74
It is set in small type as supplementary.
Cho (aij)(i,j)∈I×I là một họ kép đếm được vô hạn các số phức. Giả sử tồn tại hai số β>0,γ>0, và một họ (pi)i∈I các số >0 thỏa mãn các quan hệ (*)
i∑pi∣aij∣≤βpj,j∑∣aij∣pj≤γpi với mọi
i,j trong
I.
a) Bây giờ chứng minh rằng tồn tại một tự đồng cấu liên tục u của ℓc2(I), có chuẩn ≤(βγ)1/2, sao cho với mọi x=(xi)i∈I trong ℓc2(I), ta có u(x)=y, trong đó y=(yi) được cho bởi yi=∑jaijxj (với x=(xi) và y=(yi) trong C(I), đặt vij=∣xi∣(pj∣aij∣/pi)1/2, wij=∣yj∣(pi∣aij∣/pj)1/2 và chặn trên ∑i,jvijwij).
b) Lấy I là tập hợp các số nguyên ≥1 và đặt aij=(i+j)−1. Bây giờ chứng minh rằng các điều kiện () được thỏa mãn với pi=i−1/2 và β=γ=π (các hằng số này là tốt nhất có thể) (so sánh chuỗi trong () với một tích phân). Xử lý một cách tương tự trường hợp I=N và aij=(i+j+1)−1 (“ma trận Hilbert”).
\* c) Cho H=H2(D) là không gian Hardy, được tạo thành bởi các hàm f(z)=∑n=0∞anzn giải tích trong đĩa mở D:∣z∣<1 và thỏa mãn ∥f∥2=∑∣an∣2<+∞;∥f∥ do đó là một chuẩn trên H, đối với chuẩn này H là đẳng cấu với ℓc2(N). Cho hai hàm f,g trong H, chứng minh rằng hàm biến thực t↦f(t)g(t) là khả tích trên [0,1] đối với độ đo Lebesgue và rằng công thức B(f,g)=∫01f(t)g(t)dt xác định một dạng song tuyến tính liên tục trên H×H (xét B(f,f)=∫01f(t)2dt đối với một hàm f∈H có dạng f(z)=∑n=0Nanzn với an≥0 với 0≤n≤N; dùng định lý Cauchy để thiết lập quan hệ
∫−11f(t)2dt=−i∫0πf(eiθ)2eiθdθ do đó
B(f,f)≤21∫−ππ∣f(eiθ)∣2dθ=π∥f∥2. Thu hồi theo cách này kết quả của b) theo đó ma trận Hilbert xác định một tự đồng cấu có chuẩn
≤π của không gian Hilbert
ℓc2(N). \*