Bourbaki

Bài tập 8, § 4

Không gian vectơ tô pô, V, p. 76

a) Cho E là một không gian Hilbert, TT là một ánh xạ tuyến tính liên tục của E vào chính nó sao cho ∥T∥≤1\|T\|\leq 1. Chứng minh rằng các quan hệ T.x=x, ⟨T.x∣x⟩=∥x∥2, T∗.x=xT.x=x,\ \langle T.x|x\rangle=\|x\|^2,\ T^*.x=x là tương đương, và rằng hạt nhân của 1E−T1_E-T và bao đóng của ảnh của 1E−T1_E-T là các không gian con phụ trực giao. b) Cho TT là một ánh xạ tuyến tính liên tục của E vào chính nó, thỏa mãn bất đẳng thức

(1)(1)
∥x−T.x∥2≤∥x∥2−∥T.x∥2 \|x-T.x\|^2\leq\|x\|^2-\|T.x\|^2
với mọi x∈Ex\in E. Khi đó ta có ∥T.x∥<∥x∥\|T.x\|<\|x\| với mọi xx sao cho T.x≠xT.x\neq x; với mọi x∈Ex\in E, dãy (Tn.x)(T^n.x) hội tụ về một điểm P.xP.x, và PP là phép chiếu trực giao lên hạt nhân của 1E−T1_E-T. c) Cho P1,…,PrP_1,\ldots,P_r là các phép chiếu trực giao trong E. Chứng minh rằng tích T=P1P2…PrT=P_1P_2\ldots P_r thỏa mãn quan hệ (1) (lập luận bằng quy nạp theo rr); khi đó phép chiếu trực giao PP là phép chiếu trực giao lên giao của các ảnh của các phép chiếu PjP_j (chú ý rằng nếu ∥Pj.x∥<∥x∥\|P_j.x\|<\|x\| với một chỉ số jj, thì ta có ∥T.x∥<∥x∥\|T.x\|<\|x\|).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.