a) Nếu h,u,v′ là các nguyên thủy của các hàm thực điều hòa từng đoạn trên một khoảng mở ]a,b[ của R, nếu v là một nguyên thủy của v′, và nếu v(x)>0 trên khoảng này, thì ta có đồng nhất thức Redheffer
hu′2=−hD(vhv′)+hv2(D(vu))2+D(vu2hv′) tại những điểm của ]
a,b[ mà các đạo hàm được xác định.
*b) Cho v,w là hai hàm >0 trên ]a,b[, là các nguyên thủy của các hàm điều hòa từng đoạn v′>0,w′≤0. Suy ra từ a) rằng với mọi hàm u là một nguyên thủy của một hàm điều hòa từng đoạn u′ trên ]a,b[ và thỏa mãn liminfx→a,x>au(x)=0, giả thiết rằng tích phân ∫abv′(x)w(x)u′2(x)dx hội tụ kéo theo tích phân ∫abv(x)u′(x)u2(x)dx hội tụ và rằng
x→b,x<blimsupu2(x)w(x)/v(x) là hữu hạn, và đồng thời bất đẳng thức
∫abv′(x)w(x)u′2(x)dx≥−∫abv(x)w′(x)u2(x)dx+x→b,x<blimsupv(x)u2(x)w(x).(*) (Đặt
h=w/v′, trước hết nhận thấy rằng
∫cxdt/h(t)≤v(x)/w(x) với
a<c<x<b và nhận xét rằng theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
(u(x)−u(c))2≤(∫cxh(t)u′2(t)dt)(∫cxh(t)dt).
để suy ra rằng
x→a, x>aliminfu2(x)w(x)/v(x)=0,
rồi lấy tích phân đồng nhất thức Redheffer.)
c) Suy ra từ (*) rằng nếu u là nguyên thủy của một hàm điều hòa từng đoạn trên ]0, 1], nếu
x→0, x>0liminfu(x)=0
và nếu tích phân ∫01u′2(t)dt hội tụ, thì ∫01(u(t)/t)2dt cũng hội tụ và với mọi α>0 ta có bất đẳng thức
∫01u′2(t)dt≥α(1−α)∫01(tu(t))2dt+αu2(1).
d) Cho α là một số >0, cho K là một hàm >0, khả vi và giảm trên ]0, +∞[ và sao cho limx→+∞K(x)=0. Nếu u là nguyên thủy của một hàm điều hòa từng đoạn trên ]0, +∞[, thỏa mãn liminfx→0, x>0u(x)=0, và nếu tích phân ∫0+∞x1−αK(x)u′2(x)dx hội tụ, thì hàm x−αK(x)u2(x) tiến tới 0 khi x tiến tới 0 hoặc tới +∞, tích phân
∫0+∞x−αK′(x)u2(x)dx
hội tụ, và ta có
∫0+∞x1−αK(x)u′2(x)dx≥−α∫0+∞x−αK′(x)u2(x)dx
(lấy v(x)=xα, h(x)=x1−αK(x) trong đồng nhất thức Redheffer).
Đặc biệt, với α=21 và K(x)=x−1/2, ta có
4∫0+∞u′2(x)dx≥∫0+∞(xu(x))2dx
(bất đẳng thức Hardy-Littlewood).
e) Cho α≥−1, cho K là một hàm ≥0, khả vi và tăng trên [0, +∞[. Giả sử các tích phân
∫0+∞xαK(x)u′2(x)dx và
∫0+∞xαK(x)u2(x)dx
hội tụ. Khi đó K(x)u2(x) tiến tới 0 khi x tiến tới +∞, và ta có
∫0+∞K′(x)u2(x)dx≤2(∫0+∞x−αK(x)u′2(x)dx)1/2(∫0+∞xαK(x)u2(x)dx)1/2
(lấy v(x)=exp(−cxα) trong đồng nhất thức Redheffer, với một hằng số c thích hợp).
Đặc biệt, nếu a và b là các hằng số sao cho b+1≥a và a+b≥0, ta có
(a+b)∫0+∞xa+b−1u2(x)dx≤2(∫0+∞x2au′2(x)dx)1/2(∫0+∞x2bu2(x)dx)1/2 nếu các tích phân ở vế phải hội tụ (bất đẳng thức
H. Weyl tổng quát).
f) Nếu 0<α<2 và u là một nguyên thủy của một hàm điều chỉnh được trên [0,α] và u(0)=0, ta có
∫0α(α−x)α−1x1−αu′(x)(u′(x)−2u(x))dx≥0 (bất đẳng thức
Opial tổng quát). (Áp dụng (*) một cách thích hợp, thay thế
u(x) bởi
e−xu(x).)
g) Nếu u là một nguyên thủy của một hàm điều chỉnh được trên [0,b] và u(0)=0, thì
∫0be−2xu′2(x)dx≥∫0be−2xu(x)u′(x)dx+21u2(b)e−2b (bất đẳng thức
Hlawka) (cùng phương pháp như trong
f).
h) Nếu u là nguyên thủy của một hàm điều chỉnh được trên R thì, với mọi t∈R,
∣u(t)∣≤(∫−∞+∞u′2(x)dx)1/4(∫−∞+∞u2(x)dx)1/4 nếu hai tích phân ở vế phải hội tụ (xét hai khoảng
[−∞,t] và
[t,+∞[; lấy
v(x)=eαx trên hai khoảng đó,
h(x)=1/α trên khoảng thứ nhất và
h(x)=−1/α trên khoảng thứ hai, rồi chọn
α>0 một cách thích hợp).