Bourbaki

Bài tập 4, § 2

Tích phân, II, p. 19

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho E là một không gian có thứ tự dàn đầy đủ.

a) Cho LL là một dạng tuyến tính dương trên E, liên tục đối với tôpô T0(E)\mathscr{T}_0(E) (§1, Bài tập 10). Chứng minh rằng tập hợp các x∈Ex \in E sao cho L(∣x∣)=0L(|x|) = 0 là một dải Z(L)Z(L). Gọi S(L)S(L) là dải bổ sung cho Z(L)Z(L) trong E (§1, Bài tập 6).

b) Cho LL và MM là hai dạng tuyến tính dương trên E, liên tục đối với T0(E)\mathscr{T}_0(E). Để trong không gian Ω\Omega các dạng tuyến tính bị chặn tương đối trên E, MM thuộc dải sinh bởi LL, điều kiện cần và đủ là S(M)⊂S(L)S(M) \subset S(L). (Để thấy điều kiện là đủ, hãy lập luận bằng phản chứng, giả sử rằng MM không thỏa mãn điều kiện của Mệnh đề 5; xét một dãy (yn)(y_n) các phần tử của E sao cho 0≤yn≤x0 \leq y_n \leq x,

L(yn)≤1/2nL(y_n) \leq 1/2^n và M(yn)≥α>0M(y_n) \geq \alpha > 0, và suy ra sự tồn tại của một phần tử z≥0z \geq 0 trong E sao cho L(z)=0L(z) = 0 và M(z)≥α.M(z) \geq \alpha .

c) Cho LL và MM là hai dạng tuyến tính dương trên E, liên tục đối với T0(E)\mathscr{T}_0(E). Để trong Ω\Omega, LL và MM là xa lạ, điều kiện cần và đủ là S(L)∩S(M)={0}S(L) \cap S(M) = \{0\}. (Để thấy điều kiện là cần, hãy chứng minh rằng nếu S(L)∩S(M)S(L) \cap S(M) không rút gọn về 0 thì các dải trong Ω\Omega sinh bởi LL và MM có một phần tử ≠0\neq 0 chung, bằng cách sử dụng b.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.