Tích phân, III, p. 56
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
(a) Cho Bn là quả cầu đơn vị đóng trong không gian Euclid Rn, và cho An là tập các hàm f∈C(Bn;R) có dạng
f(x)=λ(∥x∥2−1)+(x∣a) với
∣λ∣≤1/n và
∥a∥≤1/n. Tập
An là lồi và compact trong không gian Banach
C(Bn;R), và có tính chất sau: với mọi họ hữu hạn các hàm
f1,…,fn thuộc
An, tồn tại một điểm
x∈Bn sao cho
f1(x)=…=fn(x)=0; tuy nhiên, tồn tại
n+1 hàm
g1,…,gn+1 thuộc
An không đồng thời bằng không tại bất kỳ điểm nào của
Bn (có thể xét ánh xạ
x↦x/(1−∥x∥2) của
B∘n vào
Rn).
(b) Cho Bn′ là tập Bn được trang bị tôpô rời rạc, và cho Dn=βBn′. Gọi Y (tương ứng, Y′) là không gian tổng tôpô địa phương compact của các không gian Dn (tương ứng, Bn′). Chứng minh rằng βY=βY′.
(c) Với mỗi số nguyên n, cho Kn⊂C(Dn;R) là tập tất cả các hàm nhận giá trị thực mà hạn chế của chúng trên Bn′=Bn thuộc An. Cho K là tập con của C(βY;R) tạo bởi các hàm mà hạn chế của chúng trên Dn thuộc Kn với mọi n∈N. Chứng minh rằng K là một tập compact lồi của không gian Banach C(βY;R). Với mọi họ hữu hạn (fi)1≤i≤n các hàm trong K, gọi W(f1,…,fn) là tập các y∈Y′ sao cho fi(y)=0 với 1≤i≤n. Chứng minh rằng các W(f1,…,fn) tạo thành một cơ sở của một lọc W trên không gian rời rạc Y′. Từ đó, kết luận rằng tồn tại một điểm ω∈βY−Y sao cho vết trên Y′ của lọc các lân cận của ω trong βY là một lọc mịn hơn W. Đặt X=βY−{ω}, suy ra từ đó rằng K⊂K(X;R) và, với sự trợ giúp của Bài tập 2, kết luận rằng trong K(X;R) tập K là lồi và compact, nhưng không compact chặt.