Bourbaki

Bài tập 3, § 4

Tích phân, III, p. 61

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Cho X,YX, Y là hai không gian compact địa phương, K⊂XK \subset X, L⊂YL \subset Y là hai tập hợp compact, AA là một tập con compact của không gian K(X×Y,K×L;C)\mathscr{K}(X \times Y, K \times L; \mathbf{C}). Với mọi số nguyên nn, cho VnV_n là một lân cận của cấu trúc đều của KK sao cho, với mọi cặp (x′,x′′)∈Vn(x', x'') \in V_n, mọi y∈Ly \in L và mọi hàm f∈Af \in A,

∣f(x′,y)−f(x′′,y)∣≤1/n2. |f(x', y) - f(x'', y)| \leq 1/n^2.

Cho CnC_n là tập hợp các hàm y↦n(f(x′,y)−f(x′′,y))y \mapsto n(f(x', y) - f(x'', y)) với mọi cặp (x′,x′′)∈Vn(x', x'') \in V_n và mọi f∈Af \in A; hãy chỉ ra rằng hợp CC của các CnC_n với mọi n≥1n \geq 1 là một tập con tương đối compact của K(Y,L;C)\mathscr{K}(Y, L; \mathbf{C}).

b) Cho BB là hợp của CC và tập hợp các ánh xạ y↦f(x,y)y \mapsto f(x, y) với x∈Kx \in K và f∈Af \in A, là một tập con tương đối compact của K(Y,L;C)\mathscr{K}(Y, L; \mathbf{C}). Hãy chỉ ra rằng khi ν\nu chạy trên đối cực B∘B^\circ của BB trong M(Y;C)\mathscr{M}(Y; \mathbf{C}) và ff chạy trên AA, tập hợp các ánh xạ

y↦∫f(x,y) dν(y) y \mapsto \int f(x, y) \, d\nu(y)

là tương đối compact trong K(X,K;C)\mathscr{K}(X, K; \mathbf{C}).

c) Suy ra từ b) rằng ánh xạ (μ,ν)↦μ⊗ν(\mu, \nu) \mapsto \mu \otimes \nu từ M(X;C)×M(Y;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}) \times \mathscr{M}(Y; \mathbf{C}) vào M(X×Y;C)\mathscr{M}(X \times Y; \mathbf{C}) là liên tục khi M(X;C)\mathscr{M}(X; \mathbf{C}), M(Y;C)\mathscr{M}(Y; \mathbf{C}) và M(X×Y;C)\mathscr{M}(X \times Y; \mathbf{C}) được trang bị tôpô hội tụ compact nghiêm ngặt.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.