Bourbaki

Bài tập 8, § 1

Tích phân, IV, p. 119

a) Cho (μn)(\mu_n) là một dãy giảm các độ đo ≥0\geq 0 trên một không gian địa phương compact X, và cho μ\mu là cận dưới lớn nhất của dãy trong M+(X)\mathscr{M}_+(X). Chứng minh rằng nếu ff là một hàm ≥0\geq 0 sao cho μn∗(f)<+∞\mu_n^*(f) < +\infty kể từ một chỉ số nào đó trở đi, thì μ∗(f)=inf⁡nμn∗(f)\mu^*(f) = \inf_n \mu_n^*(f) (khi gg là nửa liên tục dưới, dương, và thỏa mãn μ∗(g)<+∞\mu^*(g) < +\infty, chú ý rằng tồn tại một dãy (hm)(h_m) các hàm liên tục ⩾0\geqslant 0 có giá compact, sao cho

∑m=1∞hm⩽gvaˋμn∗(g)=∑m=1∞μn∗(hm)đoˆˊi với mọi chỉ soˆˊ n). \sum_{m=1}^{\infty} h_m \leqslant g \quad \text{và} \quad \mu_n^*(g) = \sum_{m=1}^{\infty} \mu_n^*(h_m) \quad \text{đối với mọi chỉ số } n ).
b) Trên không gian rời rạc X=NX = \mathbf{N}, cho μn\mu_n là độ đo được xác định bằng cách đặt khối lượng +1 tại mỗi điểm m⩾nm \geqslant n. Chứng minh rằng cận dưới lớn nhất của dãy giảm (μn)(\mu_n) trong M+(X)\mathscr{M}_+(X) là 0, nhưng μn∗(X)=+∞\mu_n^*(X) = +\infty đối với mọi nn.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.