Bourbaki

Bài tập 5, § 4

Tích phân, IV, p. 121

Cho μ\mu là một độ đo dương trên một không gian compact địa phương XX. Với mọi hàm số ff (hữu hạn hoặc không), với dấu tùy ý, xác định trên XX, ta ký hiệu μ∗(f)\mu^*(f) (và gọi là tích phân trên của ff) là cận dưới lớn nhất của các số μ(h)\mu(h) đối với các hàm h≥fh \geq f khả tích và nửa liên tục dưới, khi các hàm như vậy tồn tại, và bằng +∞+\infty trong trường hợp ngược lại; định nghĩa này trùng với định nghĩa của §1, No. 3 khi f≥0f \geq 0. Ta ký hiệu μ∗(f)\mu_*(f), và gọi là tích phân dưới của ff, số −μ∗(−f)-\mu^*(-f).

a) Chứng minh rằng nếu f1f_1 và f2f_2 là hai hàm số sao cho f1(x)≤f2(x)f_1(x) \leq f_2(x) hầu khắp nơi, thì μ∗(f1)≤μ∗(f2)\mu^*(f_1) \leq \mu^*(f_2).

b) Cho f1f_1 và f2f_2 là hai hàm số sao cho μ∗(f1)+μ∗(f2)\mu^*(f_1) + \mu^*(f_2) được xác định và <+∞< +\infty; chứng minh rằng f1(x)+f2(x)f_1(x) + f_2(x) được xác định hầu khắp nơi và μ∗(f1+f2)≤μ∗(f1)+μ∗(f2)\mu^*(f_1 + f_2) \leq \mu^*(f_1) + \mu^*(f_2) (quy về trường hợp f1(x)<+∞f_1(x) < +\infty và f2(x)<+∞f_2(x) < +\infty tại mọi điểm, với sự trợ giúp của a)).

c) Nếu (fn)(f_n) là một dãy tăng của các hàm số sao cho μ∗(fn)>−∞\mu^*(f_n) > -\infty kể từ một chỉ số nào đó trở đi, chứng minh rằng μ∗(sup⁡nfn)=sup⁡nμ∗(fn)\mu^*(\sup_n f_n) = \sup_n \mu^*(f_n).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.