Tích phân, IV, p. 122
Bourbaki marks this one as harder than the rest.
Cho μ là một độ đo dương trên X. Với mọi tập con A⊂X, tích phân dưới (Bài tập 5) của hàm đặc trưng φA được gọi là độ đo trong của A và được ký hiệu μ∗(A).
a) Chứng minh rằng μ∗(A) là cận trên đúng của các độ đo của các tập compact được chứa trong A (lập luận như trong Định lý 4).
b) Với mọi tập con A của X có độ đo ngoài hữu hạn, chứng minh rằng tồn tại hai tập khả tích A1,A2 sao cho A1⊂A⊂A2 và μ∗(A)=μ(A1),μ∗(A)=μ(A2). Để A khả tích, điều kiện cần và đủ là μ∗(A) và μ∗(A) hữu hạn và bằng nhau. Với cùng các ký hiệu đó, chứng minh rằng
μ∗(A∩CA1)=μ∗(A2∩CA)=0
và
μ∗(A∩CA1)=μ∗(A2∩CA)=μ∗(A)−μ∗(A).
c) Cho A là một tập khả tích; chứng minh rằng với mọi tập B⊂A, ta có μ(A)=μ∗(B)+μ∗(A∩CB).
d) Cho A và B là hai tập có độ đo ngoài hữu hạn và rời nhau. Chứng minh rằng nếu C=A∪B, thì
μ∗(A)+μ∗(B)≤μ∗(C)≤μ∗(A)+μ∗(B)≤μ∗(C)≤μ∗(A)+μ∗(B)
và rằng
μ∗(C)−μ∗(A)−μ∗(B)≤μ∗(A)+μ∗(B)−μ∗(C)
(đối với bất đẳng thức sau, rút gọn về trường hợp μ∗(A)=μ∗(B)=0 nhờ b); nếu A2 và B2 là các tập khả tích sao cho A⊂A2,B⊂B2,μ∗(A)=μ(A2),μ∗(B)=μ(B2), chứng minh rằng μ∗(C)≤μ(A2∩B2)).