Bourbaki

Bài tập 8, § 4

Tích phân, IV, p. 122

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Nếu xuyến T=R/ZT = \mathbf{R}/\mathbf{Z} được đồng nhất một cách chính tắc với khoảng [0,1[[0, 1[ của R\mathbf{R}, độ đo Lebesgue μ\mu trên khoảng này là một độ đo trên TT; với mọi tập hợp A⊂TA \subset T và mọi z∈Tz \in T, μ∗(A+z)=μ∗(A)\mu^*(A + z) = \mu^*(A).

a) Chỉ ra rằng tồn tại một nhóm con H0H_0 của TT sao cho các tập hợp Hn=rn+H0H_n = r_n + H_0, trong đó rnr_n chạy qua tập hợp các số hữu tỉ được chứa trong [0,1[[0, 1[, tạo thành một phân hoạch của TT (xem R\mathbf{R} như một không gian vectơ trên Q\mathbf{Q}, chú ý rằng trong R\mathbf{R} không gian con Q\mathbf{Q} có một phần bù).

b) Cho HH là một tập hợp là hợp của một số hữu hạn tùy ý các tập hợp HnH_n; chỉ ra rằng HH không khả tích và rằng μ∗(H)=0\mu_*(H) = 0 (chú ý rằng mọi nhóm con của nhóm cộng Q/Z\mathbf{Q}/\mathbf{Z} được sinh bởi một số hữu hạn phần tử đều có chỉ số vô hạn trong Q/Z\mathbf{Q}/\mathbf{Z}; từ đó, suy ra rằng tồn tại một phân hoạch của TT thành một vô hạn đếm được các tập hợp PnP_n, mỗi tập hợp trong đó chứa một tập hợp có dạng z+Hz + H).

c) Suy ra từ b) một ví dụ về một dãy giảm (An)(A_n) các tập con của TT, có giao là rỗng, và sao cho μ∗(An)=1\mu^*(A_n) = 1 với mọi nn.

d) Cho AA là một tập hợp khả tích sao cho H0⊂AH_0 \subset A và μ(A)=μ∗(H0)>0\mu(A) = \mu^*(H_0) > 0; chỉ ra rằng, với mọi tập hợp khả tích B⊂AB \subset A, các tập hợp B1=B∩H0B_1 = B \cap H_0 và B2=B∩CH0B_2 = B \cap \mathbf{C}H_0 tạo thành một phân hoạch của BB sao cho μ∗(B1)=μ∗(B2)=μ(B)\mu^*(B_1) = \mu^*(B_2) = \mu(B) và μ∗(B1)=μ∗(B2)=0\mu_*(B_1) = \mu_*(B_2) = 0 (dùng Bài tập 7 b)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.