Bourbaki

Bài tập 13, § 6

Tích phân, IV, p. 137

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Với mọi số pp sao cho 0<p<10 < p < 1, ký hiệu LFp\mathscr{L}_F^p là tập hợp các ánh xạ đo được ff của XX vào một không gian Banach FF sao cho Np(f)<+∞N_p(f) < +\infty.

a) Chứng minh rằng LFp\mathscr{L}_F^p là một không gian vectơ và rằng, nếu BaB_a ký hiệu tập hợp các f∈LFpf \in \mathscr{L}_F^p sao cho Np(f)⩽aN_p(f) \leqslant a, thì các tập hợp BaB_a tạo thành, khi aa chạy qua tập hợp các số >0> 0, một hệ cơ bản các lân cận của 00 đối với một tôpô mêtric tương thích với cấu trúc không gian vectơ của LFp\mathscr{L}_F^p.

b) Chứng minh rằng ánh xạ f↦∣f∣p−1⋅ff \mapsto |f|^{p-1} \cdot f là một ánh xạ liên tục đều của LFp\mathscr{L}_F^p lên LF1\mathscr{L}_F^1 và rằng ánh xạ nghịch đảo là liên tục đều trên mọi tập con bị chặn của LF1\mathscr{L}_F^1 (xem Bài tập 10). Suy ra từ đó rằng không gian LFp\mathscr{L}_F^p là đầy đủ, và rằng KF(X)\mathscr{K}_F(X) trù mật trong LFp\mathscr{L}_F^p.

c) Nếu độ đo μ\mu bị chặn, thì LF1⊂LFp\mathscr{L}_F^1 \subset \mathscr{L}_F^p và tôpô của sự hội tụ theo trung bình mịn hơn tôpô cảm sinh trên LF1\mathscr{L}_F^1 bởi tôpô của LFp\mathscr{L}_F^p.

d) Lấy μ\mu là độ đo Lebesgue trên X=[0,1]X = [0, 1]. Chứng minh rằng với mọi hàm liên tục f⩾0f \geqslant 0, tồn tại một phân tích f=12(f1+f2)f = \frac{1}{2}(f_1 + f_2), trong đó f1f_1 và f2f_2 là hai hàm ⩾0\geqslant 0 của Lp\mathscr{L}^p sao cho Np(f1)=Np(f2)=21−(1/p)Np(f)N_p(f_1) = N_p(f_2) = 2^{1-(1/p)} N_p(f). Suy ra từ đó rằng, trong Lp\mathscr{L}^p, bao lồi đóng của mọi lân cận BaB_a là toàn bộ không gian Lp\mathscr{L}^p, do đó mọi dạng tuyến tính liên tục trên Lp\mathscr{L}^p đều đồng nhất bằng không.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.