Bourbaki

Bài tập 14, § 6

Tích phân, IV, p. 137

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho pp và qq là hai số thực hữu hạn bất kỳ >0> 0 và cho f(x1,x2,…,xn)f(x_1, x_2, \ldots, x_n) là một hàm số liên tục xác định trên Rn\mathbf{R}^n.

a) Cho μ\mu là độ đo Lebesgue trên X=[0,1]X = [0, 1]. Để với mọi hệ gồm nn hàm gk∈Lpg_k \in \mathscr{L}^p, hàm f(g1,g2,…,gn)f(g_1, g_2, \ldots, g_n) thuộc Lq\mathscr{L}^q, điều kiện cần và đủ là tồn tại một số a>0a > 0 sao cho

∣f(x1,…,xn)∣q⩽a(1+∣x1∣+…+∣xn∣)p. |f(x_1, \ldots, x_n)|^q \leqslant a (1 + |x_1| + \ldots + |x_n|)^p.

(Để thấy rằng điều kiện là cần, hãy lập luận bằng phản chứng, giả sử rằng với mọi số nguyên m>0m > 0, tồn tại một điểm (x1m,…,xnm)(x_{1m}, \ldots, x_{nm}) của Rn\mathbf{R}^n sao cho

∣f(x1m,…,xnm)∣q≥m(1+∣x1m∣+…+∣xnm∣)p. |f(x_{1m}, \ldots, x_{nm})|^q \geq m(1 + |x_{1m}| + \ldots + |x_{nm}|)^p .

Chứng minh rằng khi đó sẽ tồn tại trong X một dãy (Am)(A_m) gồm các khoảng rời nhau từng đôi một sao cho, khi đặt gk(t)=xkmg_k(t) = x_{km} với mọi t∈Amt \in A_m và gk(t)=0g_k(t) = 0 với mọi điểm t không thuộc bất kỳ AmA_m nào, mỗi hàm gkg_k đều thuộc Lp\mathscr{L}^p nhưng f(g1,…,gn)f(g_1, \ldots, g_n) không thuộc Lq\mathscr{L}^q.)

b) Cho μ\mu là độ đo Lebesgue trên R\mathbf{R}. Để với mọi hệ gồm n hàm gk∈Lpg_k \in \mathscr{L}^p, hàm f(g1,…,gn)f(g_1, \ldots, g_n) thuộc Lq\mathscr{L}^q, điều kiện cần và đủ là tồn tại một số b>0b > 0 sao cho

∣f(x1,…,xn)∣q≤b(∣x1∣+∣x2∣+…+∣xn∣)p |f(x_1, \ldots, x_n)|^q \leq b(|x_1| + |x_2| + \ldots + |x_n|)^p

(cùng phương pháp).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.