Bourbaki

Bài tập 7, § 6

Tích phân, IV, p. 136

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho ff là một hàm số có giá trị số dương, đo được và không tầm thường. a) Chứng minh rằng nếu, với một số hữu hạn r>0r > 0, frf^r khả tích, thì log⁡f\log f là khả tích gần đúng (§ 5, Exer. 15). b) Giả sử rằng frf^r khả tích với 0<r<r00 < r < r_0. Gọi AA là tập hợp các x∈Xx \in X sao cho f(x)>0f(x) > 0; chứng minh rằng nếu μ∗(A)>1\mu^*(A) > 1, thì Nr(f)N_r(f) tiến tới +∞+\infty khi rr tiến tới 0; nếu μ(A)<1\mu(A) < 1, thì Nr(f)N_r(f) tiến tới 0 cùng với rr (sử dụng Mệnh đề 4 của Ch. I). c) Nếu μ(A)=1\mu(A) = 1, chứng minh rằng ∫frdμ\int f^r d\mu tiến tới 1 khi rr tiến tới 0, và có đạo hàm phải tại điểm này, bằng ∫log⁡f dμ\int \log f \, d\mu (sử dụng Exer. 12 của § 5); từ đó, suy ra rằng khi rr tiến tới 0, Nr(f)N_r(f) tiến tới G(f)=exp⁡(∫log⁡f dμ)G(f) = \exp(\int \log f \, d\mu). d) Nếu μ(X)=1\mu(X) = 1 và nếu frf^r và log⁡f\log f khả tích, chứng minh rằng G(f)≤Nr(f)G(f) \leq N_r(f), đẳng thức chỉ xảy ra nếu ff là hằng hầu khắp nơi (sử dụng Exer. 4). e) Nếu μ(X)=1\mu(X) = 1 và nếu ff và gg là hai hàm đo được, dương và sao cho G(f)G(f) và G(g)G(g) được xác định, chứng minh rằng G(f+g)G(f + g) được xác định và rằng G(f)+G(g)≤G(f+g)G(f) + G(g) \leq G(f + g), đẳng thức chỉ xảy ra nếu tồn tại hai số α,β\alpha, \beta, không đồng thời bằng không, sao cho αf(x)=βg(x)\alpha f(x) = \beta g(x) hầu khắp nơi, hoặc nếu G(f+g)=0G(f + g) = 0 (sử dụng dd), xét các hàm f/(f+g)f/(f + g) và g/(f+g)g/(f + g)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.