Bourbaki

Bài tập 9, Phụ lục 0

Tích phân, IX, p. 119

Cho E và F là hai không gian Hilbert thực.

a) Chứng minh rằng tồn tại một ánh xạ tuyến tính liên tục φ\varphi của E⊗2FE \otimes_2 F vào L(E;F)\mathscr{L}(E; F) được đặc trưng bởi φ(x⊗y)(x′)=(x∣x′)⋅y\varphi(x \otimes y)(x') = (x|x') \cdot y với x,x′x, x' trong E và yy trong F. Chứng minh rằng φ\varphi có chuẩn 1, và rằng φ(E⊗F)\varphi(E \otimes F) là tập hợp các ánh xạ tuyến tính liên tục hạng hữu hạn của E vào F.

b) Chứng minh rằng φ\varphi là một song ánh của E⊗2FE \otimes_2 F lên tập hợp HS(E, F) các ánh xạ tuyến tính Hilbert–Schmidt của E vào F (sử dụng Bài tập 8 c) và Mệnh đề 3). Trang bị cho HS(E, F) cấu trúc không gian Hilbert suy ra từ cấu trúc của E⊗2FE \otimes_2 F nhờ song ánh φ\varphi; chuẩn tương ứng được ký hiệu ∥u∥2\|u\|_2. Cho u∈HS(E,F)u \in \mathrm{HS}(E, F); ta xác định các dạng toàn phương dương QuQ_u và H trên E bởi Qu(x)=∥u(x)∥2Q_u(x) = \|u(x)\|^2 và H(x)=∥x∥2H(x) = \|x\|^2. Chứng minh rằng ∥u∥22=Tr(Qu/H)\|u\|_2^2 = \mathrm{Tr}(Q_u/H).

c) Cho E1E_1 và F1F_1 là hai không gian Hilbert thực, và u:E1→E,v:F→F1u : E_1 \to E, v : F \to F_1 là các ánh xạ tuyến tính liên tục. Gọi φ1\varphi_1 là đẳng cấu của E1⊗2F1E_1 \otimes_2 F_1 lên HS(E1,F1)\mathrm{HS}(E_1, F_1) được xác định theo một cách tương tự như φ\varphi. Chứng minh rằng v∘φ(t)∘u=φ1((u∗⊗v)(t))v \circ \varphi(t) \circ u = \varphi_1((u^* \otimes v)(t)) với mọi t∈E⊗2Ft \in E \otimes_2 F. Từ đó, suy ra rằng với mọi ánh xạ Hilbert–Schmidt w của E vào F, ánh xạ tuyến tính v∘w∘uv \circ w \circ u của E1E_1 vào F1F_1 là Hilbert–Schmidt, và rằng ∥v∘w∘u∥2≤∥v∥⋅∥w∥2⋅∥u∥\|v \circ w \circ u\|_2 \leq \|v\| \cdot \|w\|_2 \cdot \|u\|.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.