Bourbaki

Bài tập 2, § 4

Tích phân, IX, p. 113

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Các giả thiết và ký hiệu là của Định lý 1 của No. 2, mà ta đề nghị đưa ra một chứng minh mới.

a) Cho KK là một tập con compact của TT; với mọi i∈Ii \in I, đặt Ki=pi(T)K_i = p_i(T), và ký hiệu qiq_i là ánh xạ của KK lên KiK_i trùng với pip_i trên KK; với i≤ji \leq j, ký hiệu qijq_{ij} là ánh xạ của KjK_j vào KiK_i trùng với pijp_{ij} trên KjK_j. Suy ra từ bài tập trước sự tồn tại của một độ đo dương lớn nhất πK\pi^K trên KK sao cho qi(πK)=(μi)Kiq_i(\pi^K) = (\mu_i)_{K_i} với mọi i∈Ii \in I.

b) Nếu KK và LL là các tập con compact của TT sao cho K⊂LK \subset L, chứng minh rằng (πL)K≥πK(\pi^L)_K \geq \pi^K; suy ra từ đó rằng tập hợp các độ đo có dạng iK(πK)i^K(\pi^K) (trong đó KK chạy trên tập hợp các tập con compact của TT, và iKi^K là đơn ánh chính tắc của KK vào TT) nhận một cận trên đúng μ\mu trong M+(T)\mathscr{M}_+(T).

c) Chứng minh rằng pi(μ)=μip_i(\mu) = \mu_i với mọi i∈Ii \in I (chỉ cần nhận xét rằng pi(μ)≤μip_i(\mu) \leq \mu_i và các độ đo pi(μ)p_i(\mu) và μi\mu_i có cùng khối lượng toàn phần theo giả thiết (P)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.