Bourbaki

Bài tập 1, § 6

Tích phân, IX, p. 117

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Với mọi khoảng compact KK của R\mathbf{R}, gọi C(K)\mathscr{C}(K) là không gian vectơ thực của các hàm liên tục trên KK, được trang bị tôpô của sự hội tụ đều; ký hiệu D(K)\mathscr{D}(K) là không gian vectơ của các hàm thực khả vi vô hạn trên R\mathbf{R} bằng không ngoài KK. Trang bị cho D(K)\mathscr{D}(K) tôpô thô nhất sao cho các ánh xạ f↦Dpf∣Kf \mapsto D^p f|K liên tục với mọi số nguyên dương pp (D là toán tử đạo hàm). Đặt D=⋃KD(K)\mathscr{D} = \bigcup_K \mathscr{D}(K), là một không gian được trang bị tôpô lồi địa phương là giới hạn trực tiếp của các tôpô của các không gian con D(K)\mathscr{D}(K).

a) Với mọi số nguyên p≥0p \geq 0 và mọi hàm f∈D(K)f \in \mathscr{D}(K), đặt

Qp(f)=∫K(Dpf(x))2dx. Q_p(f) = \int_K (D^p f(x))^2 dx .

Chứng minh rằng QpQ_p là một dạng toàn phương dương trên D(K)\mathscr{D}(K), rằng dãy các chuẩn Qp1/2Q_p^{1/2} định nghĩa tôpô của D(K)\mathscr{D}(K), và rằng Tr⁡(Qp+1/Qp)\operatorname{Tr}(Q_{p+1}/Q_p) là hữu hạn với mọi p≥0p \geq 0. (Với mọi số thực tt, gọi ItI_t là hàm đặc trưng của khoảng [t,+∞[[t, +\infty[; sử dụng công thức Dpf(t)=∫KDp+1f⋅ItdxD^p f(t) = \int_K D^{p+1} f \cdot I_t dx và bất đẳng thức Bessel, chứng minh rằng ∑i=1nQp(fi)≤l2\sum_{i=1}^n Q_p(f_i) \leq l^2 với mọi dãy hữu hạn f1,…,fnf_1, \ldots, f_n các hàm thuộc D(K)\mathscr{D}(K), trực chuẩn đối với Qp+1Q_{p+1}; số ll là độ dài của khoảng KK.) Suy ra từ điều này rằng D(K)\mathscr{D}(K) là một không gian hạt nhân.

b) Chứng minh rằng không gian D\mathscr{D} là hạt nhân. (Trước hết chứng minh sự tồn tại của một hàm khác không trong D\mathscr{D}, và suy ra từ đó sự tồn tại của một hàm h≥0h \geq 0 trong D\mathscr{D} sao cho ∑n∈Zh(x−n)=1\sum_{n \in \mathbf{Z}} h(x-n) = 1 với mọi x∈Rx \in \mathbf{R}. Gọi KK là một khoảng compact của R\mathbf{R} sao cho hh bằng không ngoài KK; với mỗi số nguyên nn, đặt hn(x)=h(x−n)h_n(x) = h(x-n) và Kn=K+nK_n = K + n. Gọi VV là một lân cận lồi của 0 trong D\mathscr{D}; tồn tại các số nguyên dương pnp_n sao cho mọi hàm f∈D(Kn)f \in \mathscr{D}(K_n) với Qpn(f)≤1Q_{p_n}(f) \leq 1 đều thuộc VV. Định nghĩa các dạng toàn phương liên tục QQ và RR trên D\mathscr{D} bởi Q(f)=∑n∈Z22nQpn(f⋅hn)Q(f) = \sum_{n \in \mathbf{Z}} 2^{2n} Q_{p_n}(f \cdot h_n) và R(f)=∑n∈Z23nQpn+1(f⋅hn)R(f) = \sum_{n \in \mathbf{Z}} 2^{3n} Q_{p_n+1}(f \cdot h_n); chứng minh rằng VV chứa tập hợp các f∈Df \in \mathscr{D} sao cho Q(f)≤1Q(f) \leq 1 và rằng Tr⁡(R/Q)\operatorname{Tr}(R/Q) là hữu hạn.)

c) Tổng quát hóa điều đã nêu trên cho các hàm khả vi vô hạn trên Rn\mathbf{R}^n với giá compact.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.