Bourbaki

Bài tập 3, § 3

Tích phân, V, p. 96

Cho T, T' là hai không gian compact địa phương, μ\mu là một độ đo dương trên T, và μ′\mu' là một độ đo dương trên T'. Trên không gian tích X=T×T′X = T \times T', đặt λt=εt⊗μ′\lambda_t = \varepsilon_t \otimes \mu', λt′′=μ⊗εt′\lambda'_{t'} = \mu \otimes \varepsilon_{t'} với t∈T,t′∈T′t \in T, t' \in T'. Ánh xạ t↦λtt \mapsto \lambda_t (tương ứng t′↦λt′′t' \mapsto \lambda'_{t'}) của T (tương ứng T') vào M(X)\mathscr{M}(X) là liên tục theo tôpô mơ hồ và μ\mu-thích hợp (tương ứng μ′\mu'-thích hợp), và

ν=μ⊗μ′=∫λtdμ(t)=∫λt′′dμ′(t′) \nu = \mu \otimes \mu' = \int \lambda_t d\mu(t) = \int \lambda'_{t'} d\mu'(t')

(Ch. III, §4, No. 1; cf. §8). Lấy T là khoảng [0, 1] của R\mathbf{R}, lấy μ\mu là độ đo Lebesgue, lấy T' là khoảng [0, 1] được trang bị tôpô rời rạc, và lấy μ′\mu' là độ đo trên T' được xác định bởi khối lượng +1 tại mọi điểm của T'. Gọi f là hàm đặc số của 'đường chéo' của X (tập hợp các điểm (t, t), với t chạy trên [0, 1]). Chứng minh rằng f là nửa liên tục trên và rằng

1=∫∗dμ(t)∫∗f(x)dλt(x)<∫∗f(x)dν(x)=+∞ 1 = \int^* d\mu(t) \int^* f(x) d\lambda_t(x) < \int^* f(x) d\nu(x) = +\infty

và

0=∫∗f(x)dν(x)<∫∗dμ(t)∫∗f(x)dλt(x)=1. 0 = \int^* f(x) d\nu(x) < \int^* d\mu(t) \int^* f(x) d\lambda_t(x) = 1 .
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.