Bourbaki

Bài tập 7, § 3

Tích phân, V, p. 97

a) Cho Λ:t↦λt\Lambda : t \mapsto \lambda_t là một ánh xạ khả tích thiết yếu vô hướng từ T vào M+(X)\mathscr{M}_+(X), và cho ν=∫λtdμ(t)\nu = \int \lambda_t d\mu(t). Chứng minh rằng đối với mọi hàm nửa liên tục dưới f≥0f \geq 0 xác định trên X,

∫f(x)dν(x)≤∫dμ(t)∫f(x)dλt(x). \int f(x) d\nu(x) \leq \int d\mu(t) \int f(x) d\lambda_t(x).

b) Giả sử rằng Λ\Lambda là μ\mu-tiền-thích hợp, ký hiệu μ′\mu' là một độ đo dương ≤μ\leq \mu, và viết μ=μ′+μ′′\mu = \mu' + \mu'', ν′=∫λtdμ′(t)\nu' = \int \lambda_t d\mu'(t). Suy ra từ a) rằng, đối với mọi hàm nửa liên tục dưới f≥0f \geq 0 là ν\nu-khả tích,

∫f(x)dν′(x)=∫dμ′(t)∫f(x)dλt(x). \int f(x) d\nu'(x) = \int d\mu'(t) \int f(x) d\lambda_t(x).
Mở rộng kết quả này cho một hàm nửa liên tục dưới f≥0f \geq 0 là ν\nu-điều độ. Từ đó, suy ra rằng nếu ν\nu là một độ đo điều độ (đặc biệt, nếu X là đếm được tại vô hạn), thì Λ\Lambda là μ\mu-thích hợp.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.