Bourbaki

Bài tập 7, § 5

Tích phân, V, p. 100

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

a) Gọi μ\mu là một độ đo dương trên TT, và gọi AA là một tập hợp μ\mu-khả tích sao cho μ(A)>0\mu(A) > 0. Chứng minh rằng nếu, với mọi tập hợp μ\mu-khả tích B⊂AB \subset A, hoặc là μ(B)=0\mu(B) = 0 hoặc là μ(B)=μ(A)\mu(B) = \mu(A), thì tồn tại một điểm a∈Aa \in A sao cho μ({a})=μ(A)\mu(\{a\}) = \mu(A). (Xét giao của các tập hợp compact K⊂AK \subset A sao cho μ(K)=μ(A)\mu(K) = \mu(A); chứng minh rằng nó khác rỗng, có độ đo bằng μ(A)\mu(A), và thu gọn thành một điểm duy nhất.)

b) Giả sử rằng μ\mu là một độ đo khuếch tán. Với mọi tập hợp μ\mu-khả tích AA sao cho μ(A)>0\mu(A) > 0, và mọi ε>0\varepsilon > 0, chứng minh rằng tồn tại một tập con μ\mu-khả tích BB của AA sao cho 0<μ(B)≤ε0 < \mu(B) \leq \varepsilon (nhận xét, với sự trợ giúp của aa, rằng tồn tại một tập con μ\mu-khả tích CC của AA sao cho 0<μ(C)≤12μ(A)0 < \mu(C) \leq \frac{1}{2} \mu(A)). Từ đó, suy ra rằng khi XX chạy trên tập hợp các tập con μ\mu-khả tích của AA, tập hợp các giá trị của μ(X)\mu(X) là khoảng đóng [0,μ(A)][0, \mu(A)] (với mọi số β\beta sao cho 0<β<μ(A)0 < \beta < \mu(A), gọi γ\gamma là cận trên đúng của các độ đo của các tập con đo được XX của AA sao cho μ(X)≤β\mu(X) \leq \beta; trước hết chứng minh rằng γ=β\gamma = \beta, sử dụng kết quả trước đó, sau đó chứng minh rằng tồn tại một dãy tăng (Xn)(X_n) các tập con đo được của AA sao cho lim⁡n→∞μ(Xn)=β\lim_{n \to \infty} \mu(X_n) = \beta).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.