Bourbaki

Bài tập 18, § 8

Tích phân, V, p. 120

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Các ký hiệu giữ nguyên như trong Bài tập 17, cho νι\nu_\iota là một độ đo dương trên TιT_\iota, có khối lượng toàn phần bằng 1, và cho ν=⨂ι∈Iνι\nu = \bigotimes_{\iota \in I} \nu_\iota.

a) Chứng minh rằng nếu một trong các độ đo νι\nu_\iota là xa lạ với độ đo μι\mu_\iota có cùng chỉ số, thì ν\nu là xa lạ với μ\mu.

b) Với mọi ι∈I\iota \in I, viết νι=μι′+μι′′\nu_\iota = \mu'_\iota + \mu''_\iota, trong đó μι′\mu'_\iota có cơ sở μι\mu_\iota, và μι′′\mu''_\iota là xa lạ với μι\mu_\iota (§ 5, Định lý 3); giả sử rằng μι′≠0\mu'_\iota \neq 0 với mọi ι∈I\iota \in I. Chứng minh rằng, để ν\nu không là xa lạ với μ\mu, điều kiện cần và đủ là μι′′=0\mu''_\iota = 0 trừ một họ đếm được các chỉ số, và tích μ′=⨂ι∈Iμι′\mu' = \bigotimes_{\iota \in I} \mu'_\iota là một độ đo ≠0\neq 0 có cơ sở μ\mu; khi đó μ′′=ν−μ′\mu'' = \nu - \mu' là xa lạ với μ\mu. (Nếu μι′′≠0\mu''_\iota \neq 0 với một vô hạn không đếm được các chỉ số, chứng minh rằng tồn tại một số α\alpha sao cho 0<α<10 < \alpha < 1 và sao cho, với một vô hạn đếm được các chỉ số ιn\iota_n, ta có μιn′(Tιn)≤α\mu'_{\iota_n}(T_{\iota_n}) \leq \alpha; khi đó chứng minh rằng μ\mu là xa lạ với ν\nu bằng cách sử dụng a); chứng minh phần thứ hai của mệnh đề bằng cách sử dụng Bài tập 17.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.