Bourbaki

Bài tập 8, § 8

Tích phân, V, p. 116

Cho TT là một không gian compact địa phương, μ\mu là một độ đo dương ≠0\neq 0 trên TT, AA là một không gian rời rạc, λ\lambda là độ đo trên AA được xác định bởi khối lượng +1 tại mỗi điểm của AA.

a) Để một ánh xạ ff từ A×TA \times T vào một không gian tôpô là (λ⊗μ)(\lambda \otimes \mu)-đo được, điều kiện cần và đủ là, với mọi α∈A\alpha \in A, ánh xạ t↦f(α,t)t \mapsto f(\alpha, t) là μ\mu-đo được.

b) Để một hàm ff xác định trên A×TA \times T, nhận giá trị trong R‾\overline{\mathbf{R}} hoặc trong một không gian Banach, là (λ⊗μ)(\lambda \otimes \mu)-khả tích phân, điều kiện cần và đủ là: 1∘1^\circ ngoại trừ một tập hợp đếm được các giá trị của α∈A\alpha \in A, hàm t↦f(α,t)t \mapsto f(\alpha, t) đồng nhất bằng không; 2∘2^\circ với mọi α∈A\alpha \in A, hàm t↦f(α,t)t \mapsto f(\alpha, t) là μ\mu-khả tích phân; 3∘3^\circ ∑α∈A∫∣f(α,t)∣dμ(t)<+∞\sum_{\alpha \in A} \int |f(\alpha, t)| d\mu(t) < +\infty. Để ff là (λ⊗μ)(\lambda \otimes \mu)-khả tích phân bản chất, điều kiện cần và đủ là: 1∘1^\circ với mỗi α∈A\alpha \in A, hàm t↦f(α,t)t \mapsto f(\alpha, t) là μ\mu-khả tích phân bản chất; 2∘2^\circ ∑α∈A∫∣f(α,t)∣dμ(t)<+∞\sum_{\alpha \in A} \int |f(\alpha, t)| d\mu(t) < +\infty; khi đó ta có

∬f dλ dμ=∑α∈A∫f(α,t) dμ(t). \iint f\, d\lambda\, d\mu = \sum_{\alpha \in A} \int f(\alpha, t)\, d\mu(t).

c) Cho XX là một không gian compact địa phương, (α,t)↦ρα,t(\alpha, t) \mapsto \rho_{\alpha, t} là một họ các độ đo dương trên XX (α∈A\alpha \in A, t∈Tt \in T). Để họ (α,t)↦ρα,t(\alpha, t) \mapsto \rho_{\alpha, t} là (μ⊗ν)(\mu \otimes \nu)-thích hợp, điều kiện cần và đủ là, với mọi α∈A\alpha \in A, họ t↦ρα,tt \mapsto \rho_{\alpha, t} là μ\mu-thích hợp, và họ các độ đo (∫ρα,t dμ(t))α∈A(\int \rho_{\alpha, t}\, d\mu(t))_{\alpha \in A} là cộng được.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.