Bourbaki

Bài tập 10, § 3

Tích phân, VI, p. 70

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho K là một không gian compact mêtric được, μ\mu là một độ đo dương trên K, và ff là một ánh xạ μ\mu-đo được từ K vào một không gian tôpô Hausdorff E. Ký hiệu I (tương ứng U) là tập con của E tạo bởi các yy sao cho f−1(y)f^{-1}(y) là vô hạn (tương ứng không đếm được). a) Chứng minh rằng tồn tại trong K một tập hợp H μ\mu-đo được sao cho f(H)=If(H) = I và sao cho, với mọi y∈Ey \in E, f−1(y)∩CHf^{-1}(y) \cap CH là hữu hạn. (Gọi (Kn)(K_n) là một dãy tăng các tập compact con của K sao cho hạn chế của ff trên mỗi KnK_n là liên tục và phần bù N của hợp F của các KnK_n là μ\mu-không đáng kể; với mỗi k>1k > 1, gọi BkB_k là tập con của E tạo bởi các yy sao cho F∩f−1(y)F \cap f^{-1}(y) chứa ít nhất kk điểm phân biệt, và đặt Ak=F∩f−1(Bk)A_k = F \cap f^{-1}(B_k); lấy H là hợp của tập hợp A=⋂kAkA = \bigcap_k A_k và tập hợp N∩f−1(I)N \cap f^{-1}(I), và sử dụng Bài tập 9.) b) Gọi F\mathfrak{F} là tập hợp các tập hợp μ\mu-đo được M⊂HM \subset H sao cho M∩f−1(y)M \cap f^{-1}(y) là hữu hạn với mọi y∈Ey \in E; gọi α\alpha là cận trên đúng của các độ đo μ(M)\mu(M) với M∈FM \in \mathfrak{F}; tồn tại một dãy tăng (Mn)(M_n) các tập hợp trong F\mathscr{F} sao cho lim⁡n→∞μ(Mn)=α\lim_{n \to \infty} \mu(M_n) = \alpha. Đặt P=⋃nMnP = \bigcup_n M_n, và gọi SS là một tiết diện đo được của H∩CPH \cap \mathbf{C}P đối với quan hệ tương đương f(x)=f(y)f(x) = f(y) (Định lý 3); chứng minh rằng μ(S)=0\mu(S) = 0.

c) Chứng minh rằng tồn tại một tập hợp μ\mu-không đáng kể Z⊂KZ \subset K sao cho f(Z)=Uf(Z) = U và rằng, với mọi ε>0\varepsilon > 0, tồn tại một tập hợp μ\mu-đo được L⊂KL \subset K sao cho μ(L)≤ε\mu(L) \leq \varepsilon và f(L)=If(L) = I (nhận xét rằng f(H∩CMn)=If(H \cap \mathbf{C}M_n) = I với mọi nn và rằng U⊂f(S)U \subset f(S)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.