Bourbaki

Bài tập 12, § 1

Tích phân, VII, p. 79

Cho KK là một trường compact địa phương không rời rạc, EE là một không gian vectơ tôpô trái trên KK. a) Nếu EE có số chiều 1, thì EE đẳng cấu với KsK_s (bắt chước chứng minh của Mệnh đề 2 của TVS, I, §2, No. 2, thay thế giá trị tuyệt đối bằng hàm modK\mathrm{mod}_K). b) Nếu EE có số chiều nn, thì EE đẳng cấu với KsnK_s^n (bắt chước chứng minh của Định lý 2 của TVS, I, §2, No. 3). c) Giả sử rằng EE là compact địa phương. Cho FF là một không gian con tuyến tính của EE có số chiều hữu hạn nn. Với mọi a∈Ka \in K, gọi modeE(a)\mathrm{mode}_E(a) là môđun của x↦axx \mapsto ax trong EE. Vì FF đóng trong EE theo b), ta có thể lập modE/F(a)\mathrm{mod}_{E/F}(a). Chứng minh rằng modE(a)=modK(a)nmodE/F(a)\mathrm{mod}_E(a) = \mathrm{mod}_K(a)^n \mathrm{mod}_{E/F}(a). Chứng minh rằng nếu modK(a)<1\mathrm{mod}_K(a) < 1 và F≠EF \neq E, thì modE/F(an)<1\mathrm{mod}_{E/F}(a^n) < 1. (Ta có an→0a^n \to 0 khi n→+∞n \to +\infty; từ đó, suy ra rằng modE/F(an)→0\mathrm{mod}_{E/F}(a^n) \to 0 bằng cách lập luận như trong Mệnh đề 12 của No. 10.) Suy ra từ điều này rằng n≤log⁡mode(1/a)/log⁡modK(1/a)n \leq \log \mathrm{mode}(1/a)/\log \mathrm{mod}_K(1/a), do đó EE có số chiều hữu hạn. (Ta sẽ thấy trong CA, VI, rằng tôpô của một trường compact địa phương có thể được xác định bởi một giá trị tuyệt đối. Kết quả cuối cùng của c) khi đó sẽ là một trường hợp đặc biệt của Định lý 3 của TVS, I, §2, No. 4.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.