Bourbaki

Bài tập 11, § 2

Tích phân, VII, p. 89

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho G là một nhóm compact địa phương, H là một nhóm con đóng của G, λ\lambda là một độ đo Haar trái trên G; giả sử rằng tồn tại trên G/H một độ đo μ\mu bất biến dưới G sao cho λ=μ#\lambda = \mu^\# và μ(G/H)<+∞\mu(G/H) < +\infty. Cho ν\nu là một độ đo dương khác không trên G/H sao cho ν(G/H)<+∞\nu(G/H) < +\infty. Cuối cùng, cho hh là một hàm trên GG có các tính chất của No. 4, Mệnh đề 8.

a) Cho AA là một tập con Borel của G/HG/H. Chứng minh rằng

∫Gh(s)ν(s−1A) dλ(s)=ν(G/H)μ(A) \int_G h(s)\nu(s^{-1}A)\,d\lambda(s) = \nu(G/H)\mu(A)

(sử dụng Mệnh đề 9 a) của No. 4).

b) Cho AiA_i (1≤i≤n1 \leq i \leq n) là các tập con Borel của G/HG/H và, với mỗi ii, cho bi=sup⁡s∈Gν(s−1Ai)b_i = \sup_{s \in G} \nu(s^{-1}A_i). Chứng minh rằng tồn tại hai chỉ số phân biệt i,ji, j sao cho

∫Gh(s)ν(s−1Ai)ν(s−1Aj) dλ(s)≥(ν(G/H))2μ(G/H)((∑k=1nμ(Ak))2−μ(G/H)ν(G/H)∑k=1nbkμ(Ak)) \int_G h(s)\nu(s^{-1}A_i)\nu(s^{-1}A_j)\,d\lambda(s) \geq \frac{(\nu(G/H))^2}{\mu(G/H)} \left( \left( \sum_{k=1}^n \mu(A_k) \right)^2 - \frac{\mu(G/H)}{\nu(G/H)} \sum_{k=1}^n b_k \mu(A_k) \right)

(lập luận như trong §1, Bài tập 28 a)).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.