Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Tích phân, VII, p. 89

Cho X là một không gian địa phương compact, H là một nhóm compact tác động liên tục (do đó đúng) bên phải trong X. Ký hiệu β\beta là độ đo Haar chuẩn hóa trên H, π:X→X/H\pi : X \to X/H là ánh xạ chính tắc. Cho λ\lambda là một độ đo dương trên X/H, λ#\lambda^\# là độ đo tương ứng trên X.

a) Chứng minh rằng nếu N là một tập hợp λ\lambda-không đáng kể của X/H, thì π‾−1(N)\overline{\pi}^{-1}(N) là λ#\lambda^\#-không đáng kể. (Tính độ đo của một tập hợp π‾−1(U)\overline{\pi}^{-1}(U), trong đó U là mở trong X/H.)

b) Cho pp là một số hữu hạn ⩾1\geqslant 1, và cho ff là một hàm trong LFp(X,λ#)\mathscr{L}_F^p(X, \lambda^\#) (F là một không gian Banach hoặc F=R‾F = \overline{\mathbf{R}}). Chứng minh rằng tập hợp các x∈Xx \in X sao cho ξ↦f(xξ)\xi \mapsto f(x\xi) không β\beta-khả tích trên H có dạng π‾−1(N)\overline{\pi}^{-1}(N), trong đó N là λ\lambda-không đáng kể. Hơn nữa, nếu fbf^b là hàm trên X/H, được xác định hầu khắp nơi (đối với λ\lambda), sao cho fb(π(x))=∫Hf(xξ)dβ(ξ)f^b(\pi(x)) = \int_H f(x\xi) d\beta(\xi), thì fbf^b thuộc LFp(X/H,λ)\mathscr{L}_F^p(X/H, \lambda), và Np(fb)⩽Np(f)N_p(f^b) \leqslant N_p(f).

c) Ngược lại, nếu g∈LFp(X/H,λ)g \in \mathscr{L}_F^p(X/H, \lambda), thì hàm g∘πg \circ \pi thuộc LFp(X,λ#)\mathscr{L}_F^p(X, \lambda^\#). Nếu p,qp, q là các số mũ liên hợp, F′F' là đối ngẫu của F, f∈LFp(X,λ#)f \in \mathscr{L}_F^p(X, \lambda^\#) và g∈LF′q(X/H,λ)g \in \mathscr{L}_{F'}^q(X/H, \lambda), thì

∫X⟨f(x),g(π(x))⟩dλ#(x)=∫X/H⟨fb(z),g(z)⟩dλ(z). \int_X \langle f(x), g(\pi(x)) \rangle d\lambda^\#(x) = \int_{X/H} \langle f^b(z), g(z) \rangle d\lambda(z).

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.