Bourbaki

Bài tập 10, § 3

Tích phân, VII, p. 93

Cho D là nhóm các phép dời chỗ của R3\mathbf{R}^3 có định thức 1, tích nửa trực tiếp của SO(3,R)SO(3, \mathbf{R}) và nhóm T các phép tịnh tiến. Ta sử dụng ký hiệu σ(φ,ψ,θ)\sigma(\varphi, \psi, \theta) của Bài tập 9, và ký hiệu t(ξ,η,ζ)t(\xi, \eta, \zeta) là phép tịnh tiến có vectơ (ξ,η,ζ)(\xi, \eta, \zeta).

a) Cho H là nhóm con đóng của D giữ Re3\mathbf{R}e_3 ổn định và bảo toàn định hướng trên Re3\mathbf{R}e_3. Chứng minh rằng H là tích của nhóm các phép tịnh tiến t(0,0,ζ)t(0, 0, \zeta) và nhóm các phép quay σ(ω,0,0)\sigma(\omega, 0, 0). Từ đó, suy ra rằng không gian thuần nhất E=D/HE = D/H, có thể được đồng nhất với không gian các đường thẳng affine có định hướng của R3\mathbf{R}^3, sở hữu một độ đo bất biến dưới tác động của D, và, sai khác một nhân tử hằng, chỉ có một độ đo như vậy. (Sử dụng Bài tập 5 a).)

b) Cho E1E_1 là không gian con mở của E tạo bởi các đường thẳng có định hướng không vuông góc với e3e_3; một đường thẳng có định hướng như vậy có thể được xác định bởi các tọa độ ξ′,η′\xi', \eta' của điểm giao của nó với Re1+Re2\mathbf{Re}_1 + \mathbf{Re}_2, và các tọa độ (sin⁡φsin⁡θ,−cos⁡φsin⁡θ,cos⁡θ)(\sin \varphi \sin \theta, -\cos \varphi \sin \theta, \cos \theta) của một vectơ phương. Chứng minh rằng một độ đo trên E1E_1 bất biến dưới tác động của D được cho bởi

sin⁡θ∣cos⁡θ∣dξ′dη′dφdθ. \sin \theta |\cos \theta| d\xi' d\eta' d\varphi d\theta .
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.