Bourbaki

Bài tập 4, § 3

Tích phân, VII, p. 91

Cho K là một trường giao hoán compact địa phương không rời rạc. Cho A là một đại số có hạng hữu hạn trên K.

a) Cho T(n,A)T(n, A) là đại số các ma trận (xij)∈Mn(A)(x_{ij}) \in \mathbf{M}_n(A) sao cho xij=0x_{ij} = 0 với i>ji > j. Chứng minh rằng nếu M=(mij)∈T(n,A)M = (m_{ij}) \in T(n, A), thì

NT(n,A)/K(M)=∏i=1nNA/K(miii−n+1). N_{T(n, A)/K}(M) = \prod_{i=1}^n N_{A/K}(m_{ii}^{i-n+1}).

(Dùng Bổ đề 6.)

b) Cho T(n,A)∗T(n, A)^* là nhóm các phần tử khả nghịch của T(n,A)T(n, A). Cho M=(mij)∈T(n,A)M = (m_{ij}) \in T(n, A). Chứng minh rằng M∈T(n,A)∗M \in T(n, A)^* khi và chỉ khi miim_{ii} là khả nghịch trong A với mọi ii.

c) Chứng minh rằng một độ đo Haar trái trên T(n,A)∗T(n, A)^* được cho bởi

(∏i=1nmod NA/K(mii)i−n−1)⋅⨂i≤jdα(mij), \left( \prod_{i=1}^n \mathrm{mod}\, N_{A/K}(m_{ii})^{i-n-1} \right) \cdot \bigotimes_{i \leq j} d\alpha(m_{ij}),

trong đó α\alpha là một độ đo Haar của nhóm cộng tính của A.

d) Chứng minh rằng nếu NA/K=NA0/KN_{A/K} = N_{A^0/K}, thì

ΔT(n,A)∗((mij))=∏i=1nmod⁡NA/K(mii)2i−n−1. \Delta_{T(n,A)^*}((m_{ij})) = \prod_{i=1}^n \operatorname{mod} N_{A/K}(m_{ii})^{2i-n-1}.
Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.