Bourbaki

Bài tập 8, § 3

Tích phân, VII, p. 93

a) Chứng minh rằng trên Sn−1S_{n-1} tồn tại một độ đo ωn−1\omega_{n-1} bất biến dưới O(n,R)O(n, \mathbf{R}) và, sai khác một nhân tử hằng, chỉ có một độ đo duy nhất (xem Sn−1S_{n-1} như một không gian thuần nhất của O(n,R)O(n, \mathbf{R})).

b) Ánh xạ (t,z)↦tz(t, z) \mapsto tz cho phép đồng nhất không gian tôpô Rn−{0}\mathbf{R}^n - \{0\} với không gian tôpô R+∗×Sn−1\mathbf{R}_+^* \times S_{n-1}. Chứng minh rằng độ đo cảm sinh trên Rn−{0}\mathbf{R}^n - \{0\} bởi độ đo Lebesgue trên Rn\mathbf{R}^n khi đó có thể được đồng nhất, sai khác một nhân tử hằng, với tn−1dt⊗dωn−1(z)t^{n-1} dt \otimes d\omega_{n-1}(z). (Sử dụng sự kiện rằng độ đo Lebesgue trên Rn\mathbf{R}^n là bất biến dưới O(n,R)O(n, \mathbf{R}) và sự kiện rằng độ đo Lebesgue của quả cầu đóng tâm 0 bán kính rr tỉ lệ với rnr^n.)

c) Gọi LhL_h là giao của Sn−1S_{n-1} và siêu phẳng xn=hx_n = h. Các LhL_h không rỗng là các lớp không bắc cầu của O(n−1,R)O(n-1, \mathbf{R}) trong Sn−1S_{n-1}. Chứng minh rằng ωn−1\omega_{n-1} có thể được đặt dưới dạng ∫λhdν(h)\int \lambda_h d\nu(h), trong đó λh\lambda_h là một độ đo bất biến dưới O(n−1,R)O(n-1, \mathbf{R}) và được mang bởi LhL_h, còn ν\nu là một độ đo trên [−1,1][-1, 1]. Đồng nhất LhL_h với Sn−2S_{n-2} bởi z↦hen+1−h2zz \mapsto he_n + \sqrt{1-h^2} z, ta có thể giả sử rằng λh=ωn−2\lambda_h = \omega_{n-2}. Gọi KθK_\theta là tập con của Sn−1S_{n-1} được xác định bởi sin⁡θ≤xn≤1\sin \theta \leq x_n \leq 1. Bằng cách tính độ đo Lebesgue của tập hợp các tztz (0≤t≤10 \leq t \leq 1, z∈Kθz \in K_\theta), chứng minh rằng ωn−1(Kθ)\omega_{n-1}(K_\theta) tỉ lệ với ∫θπ/2cos⁡n−2φ dφ\int_\theta^{\pi/2} \cos^{n-2} \varphi \, d\varphi. Từ đó, suy ra rằng nếu đặt h=sin⁡θh = \sin \theta (−π/2≤θ≤π/2-\pi/2 \leq \theta \leq \pi/2), thì độ đo ν\nu có thể được đồng nhất với cos⁡n−2θ dθ\cos^{n-2} \theta \, d\theta.

d) Kết luận, bằng quy nạp theo nn, rằng

dωn−1=cos⁡n−2θ1cos⁡n−3θ2⋯cos⁡θn−2 dθ1 dθ2⋯dθn−1, d\omega_{n-1} = \cos^{n-2} \theta_1 \cos^{n-3} \theta_2 \cdots \cos \theta_{n-2} \, d\theta_1 \, d\theta_2 \cdots d\theta_{n-1},

trong đó

x1=sin⁡θ1x2=cos⁡θ1sin⁡θ2…xn−1=cos⁡θ1cos⁡θ2⋯cos⁡θn−2sin⁡θn−1xn=cos⁡θ1cos⁡θ2⋯cos⁡θn−2cos⁡θn−1 x_1 = \sin \theta_1 \\ x_2 = \cos \theta_1 \sin \theta_2 \\ \ldots \\ x_{n-1} = \cos \theta_1 \cos \theta_2 \cdots \cos \theta_{n-2} \sin \theta_{n-1} \\ x_n = \cos \theta_1 \cos \theta_2 \cdots \cos \theta_{n-2} \cos \theta_{n-1}
với −π/2≤θi≤π/2-\pi/2 \leq \theta_i \leq \pi/2 với 1≤i≤n−21 \leq i \leq n-2, 0≤θn−1<2π0 \leq \theta_{n-1} < 2\pi.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.