Bourbaki

Bài tập 17, § 3

Tích phân, VIII

Ký hiệu và các quy ước là những quy ước của Bài tập 15.

a) Cho μ\mu là một độ đo bị chặn trên GG; để tự đồng cấu γ(μ):f→μ∗f\gamma(\mu): f \to \mu * f của Lp(G,β)L^p(G, \beta) là toàn ánh (1≤p<+∞1 \leq p < +\infty), điều kiện cần và đủ là tồn tại cp>0c_p > 0 sao cho ∥μ~∗g∥q≥cp∥g∥q\|\tilde{\mu} * g\|_q \geq c_p \|g\|_q với mọi g∈Lq(G,β)g \in L^q(G, \beta) (trong đó 1p+1q=1\frac{1}{p} + \frac{1}{q} = 1) (xem Esp. vect. top., chap. IV, § 5, exerc. 11).

b) Nếu μ\mu là một độ đo cơ sở β\beta, nếu GG không rời rạc, bây giờ chứng minh rằng γ(μ)\gamma(\mu) không bao giờ là toàn ánh với 1≤p≤+∞1 \leq p \leq +\infty (với p<+∞p < +\infty, dùng a)), bằng cách quy về trường hợp mật độ của μ\mu đối với β\beta thuộc K(G)\mathscr{K}(G); với p=+∞p = +\infty, lập luận trực tiếp bằng cách nhận thấy rằng với f∈L1(G,β)f \in L^1(G, \beta) và g∈L∞(G,β)g \in L^\infty(G, \beta), f∗gf * g là liên tục đều đối với cấu trúc đều phải).

c) Nếu GG là giao hoán, 1≤p≤21 \leq p \leq 2 và nếu tự đồng cấu γ(μ)\gamma(\mu) của Lp(G,β)L^p(G, \beta) là toàn ánh, bây giờ chứng minh rằng nó là song ánh (dùng sự chính quy hóa, chứng minh rằng nếu γ(μ)\gamma(\mu) không đơn ánh, thì tự đồng cấu γ(μ~)\gamma(\tilde{\mu}) của Lq(G,β)L^q(G, \beta) không đơn ánh: sẽ dùng chap. IV, § 6, No. 5, cor. of prop. 4).

d) Cho G=ZG = \mathbf{Z} và μ=ε1−ε0\mu = \varepsilon_1 - \varepsilon_0; bây giờ chứng minh rằng γ(μ)\gamma(\mu) là đơn ánh trong các Lp(Z,β)L^p(\mathbf{Z}, \beta) sao cho p≠+∞p \neq +\infty, nhưng không trong L∞(Z,β)L^\infty(\mathbf{Z}, \beta), và không là toàn ánh với bất kỳ giá trị nào của pp.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.