Bourbaki

Bài tập 16, § 4

Tích phân, VIII, p. 69

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Các ký hiệu và quy ước là những ký hiệu và quy ước của Bài tập 15.

a) Chứng minh rằng, để một độ đo bị chặn μ\mu trên G có tính chất ∥μ∗f∥1=∥f∥1\| \mu * f \|_1 = \| f \|_1 với mọi f∈L1(G,β)f \in L^1(G, \beta), điều kiện cần và đủ là μ\mu là một độ đo điểm có chuẩn 1. (Dùng sự kiện rằng tự đồng cấu γ(∣μ∣)\gamma(|\mu|) của L1(G,β)L^1(G, \beta) có chuẩn ∥μ∥\| \mu \| (Bài tập 15), chứng minh rằng nhất thiết phải có, với mọi hàm f∈K(G)f \in \mathscr{K}(G),

∣∫f dμ∣=∫∣f∣ d∣μ∣; \left| \int f \, d\mu \right| = \int |f| \, d|\mu|;

từ đó, trước hết suy ra rằng μ=c∣μ∣\mu = c |\mu|, trong đó c là một hằng có giá trị tuyệt đối bằng 1, rồi suy ra rằng μ\mu là một độ đo điểm.)

b) Lấy cho G nhóm cyclic có cấp 3. Cho một ví dụ về một độ đo μ\mu trên G, không phải là một độ đo điểm, sao cho ∥μ∗f∥2=∥f∥2\| \mu * f \|_2 = \| f \|_2 với mọi hàm số ff xác định trên G.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.