Bourbaki

Bài tập 27, § 4

Tích phân, VIII, p. 72

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho GG là một nhóm compact địa phương, β\beta là một độ đo Haar trái trên GG. Nếu GG không thu gọn thành ee, thì L1(G,β)L^1(G, \beta) là một đại số (đối với phép chập) có các ước của không khác 0. Ta có thể tiến hành như sau để tạo thành hai phần tử khác không f,gf, g của L1(G,β)L^1(G, \beta) sao cho f∗g=0f * g = 0: 1∘1^\circ Trường hợp GG chứa một nhóm con compact HH, không thu gọn thành ee, trong đó Δ(x)=1\Delta(x) = 1. Lấy ff là hàm đặc trưng của một tập hợp AA, và gg là một hiệu φsB−φB\varphi_{sB} - \varphi_B của hai hàm đặc trưng, với AA và BB được chọn thích hợp. 2∘2^\circ Trường hợp G=ZG = \mathbf{Z}. Chứng minh rằng khi đó có thể lấy

f(n)=12n−1−12n+1 f(n) = \frac{1}{2n-1} - \frac{1}{2n+1}
với mọi n∈Zn \in \mathbf{Z}, và g(n)=f(−n)g(n) = f(-n). 3∘3^\circ Trường hợp tổng quát. Trước hết chứng minh rằng tồn tại một a≠ea \neq e trong GG sao cho Δ(a)=1\Delta(a) = 1. Bao đóng HH trong GG của nhóm con sinh bởi aa khi đó hoặc là một nhóm con compact hoặc là một nhóm con đẳng cấu với Z\mathbf{Z} (GT, V, §1, Exer. 2). Trong trường hợp thứ nhất, dùng kết quả của 1∘1^\circ; trong trường hợp thứ hai, lấy
f(t)=∑n=−∞+∞αnφUa−n(t),g(t)=∑n=−∞+∞βnφanU(t), f(t) = \sum_{n=-\infty}^{+\infty} \alpha_n \varphi_{Ua^{-n}}(t), \quad g(t) = \sum_{n=-\infty}^{+\infty} \beta_n \varphi_{a^n U}(t),
chọn thích hợp UU và các dãy (αn),(βn)(\alpha_n), (\beta_n) với sự trợ giúp của 2∘2^\circ.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.