Bourbaki

Bài tập 5, § 4

Tích phân, VIII, p. 65

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho G là một nhóm compact địa phương đếm được tại vô cực, β\beta là một độ đo Haar trái trên G, a∈R+∗a \in \mathbf{R}_+^*, và (νu)0≤u≤a(\nu_u)_{0 \leq u \leq a} là một họ các độ đo dương trên G thỏa mãn các điều kiện sau: (i) ν0=εe\nu_0 = \varepsilon_e; νu+v=νu∗νv\nu_{u+v} = \nu_u * \nu_v nếu u+v≤au + v \leq a; νu=νu∨\nu_u = \nu_u^\vee; (ii) với 0<u≤a0 < u \leq a, νu=fu⋅β\nu_u = f_u \cdot \beta với fu≥0f_u \geq 0 nửa liên tục dưới; (iii) νu\nu_u là một hàm liên tục yếu của uu. a) Cho f∈K+(G)f \in \mathscr{K}_+(G). Chứng minh rằng, với 0<u≤a0 < u \leq a,

∫(fu/2∗f)(z)2dβ(z)=∫f(x)(fu∗f)(x)dβ(x). \int (f_{u/2} * f)(z)^2 d\beta(z) = \int f(x)(f_u * f)(x) d\beta(x).

b) Cho f∈K(G)f \in \mathscr{K}(G). Chứng minh rằng fu/2∗ff_{u/2} * f có bình phương khả tích theo β\beta với 0<u≤a0 < u \leq a, và rằng (1) vẫn đúng.

c) Cho f∈K(G)f \in \mathscr{K}(G) sao cho νa∗f=0\nu_a * f = 0. Chứng minh rằng f=0f = 0. (Theo b), ta có νa/2n∗f=0\nu_{a/2^n} * f = 0 với mọi số nguyên n>0n > 0, do đó f=0f = 0 theo §3, No. 3, Nhận xét 1).)

d) Cho ν∈C′(G)\nu \in \mathscr{C}'(G) sao cho νa∗ν=0\nu_a * \nu = 0. Chứng minh rằng ν=0\nu = 0. (Làm chính quy hóa ν\nu bằng các hàm trong K(G)\mathscr{K}(G) và áp dụng c).)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.