Bourbaki

Bài tập 9, § 2

Nhóm Lie và đại số Lie, I, 85

Cho k là trường có hai phần tử, V là không gian vectơ k3k^3, (x1,x2,x3)(x_1, x_2, x_3) là cơ sở chính tắc của nó và K là đại số ngoài của V, là một đại số giao hoán 8 chiều trên k. Cho g là đại số Lie K có cơ sở (e1,e2,e3,e12,e13,e23)(e_1, e_2, e_3, e_{12}, e_{13}, e_{23}) sao cho

[e1,e2]=[e2,e1]=e12[e1,e3]=[e3,e1]=e13,[e2,e3]=[e3,e2]=e23 [e_1, e_2] = [e_2, e_1] = e_{12} \quad [e_1, e_3] = [e_3, e_1] = e_{13}, \quad [e_2, e_3] = [e_3, e_2] = e_{23}
và các móc khác đều bằng không. Cho h\mathfrak{h} là iđêan của g sinh bởi u=x1e1+x2e2+x3e3u = x_1 e_1 + x_2 e_2 + x_3 e_3. Như một môđun, h\mathfrak{h} được sinh bởi u, [u,e1]=x2e12+x3e13[u, e_1] = x_2 e_{12} + x_3 e_{13}, [u,e2]=x1e12+x3e23[u, e_2] = x_1 e_{12} + x_3 e_{23}, [u,e3]=x1e13+x2e23[u, e_3] = x_1 e_{13} + x_2 e_{23}. Cho
v=x1x2e12+x1x3e13+x2x3e23. v = x_1 x_2 e_{12} + x_1 x_3 e_{13} + x_2 x_3 e_{23}.
(a) Chứng minh rằng v∉hv \notin \mathfrak{h}. (Xét dạng tuyến tính K-trên g sao cho ϕ(e1)=ϕ(e2)=ϕ(e3)=0,ϕ(e12)=x3,ϕ(e13)=x2,ϕ(e23)=x1.\phi(e_1) = \phi(e_2) = \phi(e_3) = 0, \phi(e_{12}) = x_3, \phi(e_{13}) = x_2, \phi(e_{23}) = x_1.) (b) Cho f là một ánh xạ tuyến tính từ g vào một đại số kết hợp K sao cho f([x,y])=f(x)f(y)−f(y)f(x)f([x, y]) = f(x) f(y) - f(y) f(x) với mọi x, y trong g. Chứng minh rằng f(v)=f(u)2f(v) = f(u)^2. (c) Suy ra từ (a) và (b) rằng ánh xạ chính tắc của đại số Lie g/hg/\mathfrak{h} vào đại số bao của nó không đơn ánh.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.