Bourbaki

Bài tập 11, § 4

Nhóm Lie và đại số Lie, I, 93

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho L là một vành giao hoán, A là một đại số Artin trái trên L và γ\gamma là một ánh xạ từ A×AA \times A vào L. Định nghĩa trên A luật hợp thành nội tại (a,b)↦a∗b=ab+γ(a,b)ba(a, b) \mapsto a * b = ab + \gamma(a, b)ba. Với mọi tập con E của A, ký hiệu E~\tilde{E} là vành con (không có phần tử đơn vị) của A sinh bởi E. Chứng minh rằng nếu E gồm các phần tử lũy linh và ổn định đối với luật *, thì E~\tilde{E} là lũy linh (nghĩa là tồn tại n>0n > 0 sao cho E~n={0}\tilde{E}^n = \{0\}). Tiến hành như sau:

1. Trước hết giả sử rằng A là một vành đơn và do đó đẳng cấu với LD(T)\mathscr{L}_D(T), trong đó T là một không gian vectơ trái có số chiều hữu hạn m trên một trường D. Lập luận bằng quy nạp theo m. Gọi Φ\Phi là tập hợp các tập con F ⊂\subset E ổn định đối với \* và sao cho F~\tilde{F} là lũy linh. Chứng minh rằng Φ\Phi có một phần tử cực đại M (chú ý rằng F~m={0}\tilde{F}^m = \{0\} với mọi F∈ΦF \in \Phi). Giả sử M~≠E~\tilde{M} \neq \tilde{E}. Chứng minh rằng tồn tại a∈Ea \in E sao cho a∉M~a \notin \tilde{M} và t∗a∈M~t * a \in \tilde{M} với mọi t∈Mt \in M (chú ý rằng không thể có một dãy vô hạn (an)(a_n) sao cho an∈Ea_n \in E, an∉Ma_n \notin M, an=tn−1∗an−1a_n = t_{n-1} * a_{n-1} với tn−1∈Mt_{n-1} \in M). Gọi S là không gian con của T là tổng trực tiếp của các u(T)u(T) với u∈M~u \in \tilde{M}; chứng minh rằng S≠{0}S \neq \{0\} và S≠TS \neq T và rằng a(S)⊂Sa(S) \subset S. Gọi N là tập hợp các v∈Ev \in E sao cho v(S)⊂Sv(S) \subset S. Bằng cách sử dụng giả thiết quy nạp và xét các phần tử của N như các toán tử trên S và trên T/S, chứng minh rằng N∈ΦN \in \Phi, điều này dẫn đến một mâu thuẫn.

2. Trong trường hợp tổng quát, sử dụng sự kiện rằng căn Jacobson của A là lũy linh. Suy ra từ kết quả này một chứng minh mới của Định lý Engel.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.