Bourbaki

Bài tập 20, § 4

Nhóm Lie và đại số Lie, I, 96

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho g là một đại số Lie và U là đại số bao của nó.

(a) Cho g′g' là một iđêan của g, U′⊂UU' \subset U là đại số bao của nó, x∈gx \in g và a1,…,ana_1, \ldots, a_n thuộc U. Giả sử rằng ai=xa_i = x đối với các chỉ số j1,…,jpj_1, \ldots, j_p và ai∈U′a_i \in U' đối với các chỉ số còn lại (gọi k1,…,kqk_1, \ldots, k_q là các chỉ số này, với k1<k2<⋯<kqk_1 < k_2 < \cdots < k_q). Khi đó a1a2…an−xpak1ak2…akqa_1a_2 \ldots a_n - x^pa_{k_1}a_{k_2} \ldots a_{k_q} là một tổng các số hạng có dạng xp′bx^{p'}b, trong đó b∈U′b \in U' và p′<pp' < p. (Lập luận bằng quy nạp theo pp.)

(b) Từ nay giả sử rằng g là lũy linh và K có đặc số 0. Cho g′g' là một iđêan có đối chiều 1 trong g, U′U' là đại số bao của nó, x là một phần tử của g không thuộc g′g' và U0U_0 (tương ứng U0′U'_0) là đại số con của U (tương ứng U′U') bị triệt tiêu bởi một tập hợp d\mathfrak{d} các đạo hàm của g (các đạo hàm này mở rộng thành các đạo hàm của U) ánh xạ g vào g′g'. Giả sử rằng U0U_0 được chứa trong tâm của U và U0⊄U′U_0 \not\subset U'. Chứng minh rằng tồn tại a1∈U0′, a2∈U′a_1 \in U'_0,\ a_2 \in U' sao cho a1≠0a_1 \neq 0 và a=xa1+a2∈U0a = xa_1 + a_2 \in U_0. (Cho xmbm+xm−1bm−1+⋯+b0∈U0x^mb_m + x^{m-1}b_{m-1} + \cdots + b_0 \in U_0 với bm,…,b0b_m, \ldots, b_0 trong U′U', m>0, bm≠0m > 0,\ b_m \neq 0. Chứng minh, sử dụng (a), rằng, với mọi đạo hàm D∈dD \in \mathfrak{d} của g, Dbm=0, m(Dx)bm+Dbm−1=0Db_m = 0,\ m(Dx)b_m + Db_{m-1} = 0 và do đó D(mxbm+bm−1)=0D(mxb_m + b_{m-1}) = 0.) Chứng minh rằng U0U_0 được chứa trong đại số K[a,a1−1,U0′]K[a, a_1^{-1}, U'_0] sinh bởi a, a1−1, U0′a,\ a_1^{-1},\ U'_0 trong trường các phân thức của U0U_0 (trường này có thể được tạo thành bởi Hệ quả 7 của Định lý 1 của § 2). Suy ra rằng trường các phân thức của U0U_0 là trường sinh bởi aa và U0′U'_0. Chứng minh rằng aa là siêu việt trên K(U0′)K(U'_0).

(c) Cho {0}=g0⊂g1⊂…⊂gn=g\{0\} = g_0 \subset g_1 \subset \ldots \subset g_n = g là một dãy các iđêan của gg có các số chiều 0,1,…,n0, 1, \ldots, n. Cho xjx_j là một phần tử của gjg_j không thuộc gj−1g_{j-1}. Cho j1<j2<⋯<jqj_1 < j_2 < \cdots < j_q là các chỉ số jj sao cho tồn tại trong UjU^j (đại số bao của gjg_j) một phần tử của tâm U0U_0 của UU không thuộc Uj−1U^{j-1}. Theo (b), tồn tại aj1∈U0∩Uja_{j1} \in U_0 \cap U^j và aj2∈Uj−1a_{j2} \in U^{j-1} sao cho aj1≠0a_{j1} \neq 0 và aj=xjaj1+aj2∈U0∩Uja_j = x_j a_{j1} + a_{j2} \in U_0 \cap U^j. Chứng minh bằng quy nạp theo nn rằng

U0⊂K[aj1,…,ajq,aj1−1,…,ajq−1] U_0 \subset K[a_{j_1}, \ldots, a_{j_q}, a_{j_1}^{-1}, \ldots, a_{j_q}^{-1}]
và trường các phân thức của U0U_0 được sinh bởi các phần tử độc lập đại số aj1,…,ajqa_{j_1}, \ldots, a_{j_q}. Đặc biệt, trường các phân thức của tâm của UU là một mở rộng siêu việt thuần của KK.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.