Bourbaki

Bài tập 9, § 4

Nhóm Lie và đại số Lie, I, 92

(a) Kiểm tra rằng các bảng phép nhân sau định nghĩa hai đại số Lie lũy linh g3,g4g_3, g_4 có chiều lần lượt là 3 và 4:

g3:[x1,x2]=x3,[x1,x3]=[x2,x3]=0 g_3: [x_1, x_2] = x_3, \quad [x_1, x_3] = [x_2, x_3] = 0
g4:[x1,x2]=x3,[x1,x3]=x4,[x1,x4]=[x2,x3]=[x2,x4]=[x3,x4]=0. g_4: [x_1, x_2] = x_3, \quad [x_1, x_3] = x_4, \quad [x_1, x_4] = [x_2, x_3] = [x_2, x_4] = [x_3, x_4] = 0.

(b) Chứng minh rằng g3g_3 đẳng cấu với n(3,K)\mathfrak{n}(3, K) và cũng với sl(2,K)\mathfrak{sl}(2, K) nếu KK có đặc số 2.

(c) Cho g1g_1 là đại số Lie duy nhất có chiều 1. Chứng minh rằng các đại số Lie lũy linh có chiều ≤4\leq 4 được cho bởi bảng sau:

chieˆˋu 1: g1;chieˆˋu 2: (g1)2;chieˆˋu 3: (g1)3,g3;chieˆˋu 4: (g1)4,g3×g1,g4. \begin{array}{ll} \text{chiều 1: } & g_1; \\ \text{chiều 2: } & (g_1)^2; \\ \text{chiều 3: } & (g_1)^3, g_3; \\ \text{chiều 4: } & (g_1)^4, g_3 \times g_1, g_4. \end{array}
(Áp dụng Bài tập 7 (c). Nếu gg là lũy linh và có chiều 3 và dim⁡Dg=1\dim \mathscr{D} g = 1, nhận xét rằng Dg\mathscr{D} g được chứa trong tâm của gg (Bài tập 3 (a)), do đó g=g3g = g_3. Nếu dim⁡g=4\dim g = 4, dim⁡Dg=1\dim \mathscr{D}g = 1, nhận xét rằng móc trên gg định nghĩa một dạng song tuyến tính phản xứng trên g/Dgg / \mathscr{D}g, dạng này nhất thiết suy biến và do đó tồn tại một đại số con hh của gg được chứa trong tâm của gg với dim⁡h=1\dim h = 1, h∩Dg={0}h \cap \mathscr{D}g = \{0\}, do đó g=h×g3g = h \times g_3. Nếu dim⁡g=4\dim g = 4, dim⁡Dg=2\dim \mathscr{D}g = 2, Dg\mathscr{D}g là giao hoán; áp dụng Định lý 1 cho các hạn chế lên Dg\mathscr{D}g của các adgx\mathrm{ad}_g x (x∈gx \in g), chứng minh rằng tồn tại một iđêan giao hoán hh của gg với h⊃Dgh \supset \mathscr{D}g, dim⁡h=3\dim h = 3; cho x∈gx \in g, x∉hx \notin h; chọn một cơ sở của hh sao cho hạn chế của adgx\mathrm{ad}_g x lên hh có một ma trận Jordan đối với cơ sở này; khi đó g=g4g = g_4.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.