(a) Kiểm tra rằng các bảng phép nhân sau định nghĩa hai đại số Lie lũy linh g3,g4 có chiều lần lượt là 3 và 4:
g3:[x1,x2]=x3,[x1,x3]=[x2,x3]=0
g4:[x1,x2]=x3,[x1,x3]=x4,[x1,x4]=[x2,x3]=[x2,x4]=[x3,x4]=0.
(b) Chứng minh rằng g3 đẳng cấu với n(3,K) và cũng với sl(2,K) nếu K có đặc số 2.
(c) Cho g1 là đại số Lie duy nhất có chiều 1. Chứng minh rằng các đại số Lie lũy linh có chiều ≤4 được cho bởi bảng sau:
chieˆˋu 1: chieˆˋu 2: chieˆˋu 3: chieˆˋu 4: g1;(g1)2;(g1)3,g3;(g1)4,g3×g1,g4. (Áp dụng Bài tập 7 (c). Nếu
g là lũy linh và có chiều 3 và
dimDg=1, nhận xét rằng
Dg được chứa trong tâm của
g (Bài tập 3 (a)), do đó
g=g3. Nếu
dimg=4,
dimDg=1, nhận xét rằng móc trên
g định nghĩa một dạng song tuyến tính phản xứng trên
g/Dg, dạng này nhất thiết suy biến và do đó tồn tại một đại số con
h của
g được chứa trong tâm của
g với
dimh=1,
h∩Dg={0}, do đó
g=h×g3. Nếu
dimg=4,
dimDg=2,
Dg là giao hoán; áp dụng Định lý 1 cho các hạn chế lên
Dg của các
adgx (
x∈g), chứng minh rằng tồn tại một iđêan giao hoán
h của
g với
h⊃Dg,
dimh=3; cho
x∈g,
x∈/h; chọn một cơ sở của
h sao cho hạn chế của
adgx lên
h có một ma trận Jordan đối với cơ sở này; khi đó
g=g4.)