Bourbaki

Bài tập 3, § 6

Nhóm Lie và đại số Lie, II, 201

Let M(U,V)=H(−U,U+V)M(U, V) = H(-U, U + V). Khi đó

exp⁡(M(U,V))=exp⁡(−U)⋅exp⁡(U+V). \exp(M(U, V)) = \exp(-U) \cdot \exp(U + V).
Kí hiệu M1(U,V)M_1(U, V) (tương ứng H1(U,V)H_1(U, V)) là tổng của các số hạng song thuần của chuỗi MM (tương ứng HH) có bậc theo VV bằng 1.

(a) Chứng minh rằng

M1(U,V)=∑n=0∞(−1)n(n+1)!(ad U)n(V)=(f(ad U))(V) M_1(U, V) = \sum_{n=0}^\infty \frac{(-1)^n}{(n+1)!} (\mathrm{ad}\, U)^n(V) = (f(\mathrm{ad}\, U))(V)
trong đó f(T)=(1−e−T)/Tf(T) = (1 - e^{-T})/T.

(Lập luận tương tự như trong chứng minh của Mệnh đề 5. Cũng có thể quy về Mệnh đề 5 bằng cách sử dụng đồng nhất thức

exp⁡(U)⋅exp⁡(M(U,V))⋅exp⁡(−U)=exp⁡(H(U+V,−U)), \exp(U) \cdot \exp(M(U, V)) \cdot \exp(-U) = \exp(H(U + V, -U)),
cùng với Bài tập 1.)

(b) Chứng minh rằng H(U,M(U,V))=U+VH(U, M(U, V)) = U + V. Suy ra rằng

H1(U,M1(U,V))=V. H_1(U, M_1(U, V)) = V.
(c) Cho g(T)=1/f(T)=1+T/2+∑n=1∞1(2n)!b2nT2ng(T) = 1/f(T) = 1 + T/2 + \sum_{n=1}^\infty \frac{1}{(2n)!} b_{2n} T^{2n}, trong đó các b2nb_{2n} là các số Bernoulli (Functions of a Real Variable, Chương VI, § 1, no. 4). Chứng minh rằng
H1(U,V)=(g(ad⁡U))(V)=V+12[U,V]+∑n=1∞1(2n)!b2n(ad⁡U)2n(V). H_1(U, V) = (g(\operatorname{ad} U))(V) = V + \frac{1}{2}[U, V] + \sum_{n=1}^\infty \frac{1}{(2n)!} b_{2n} (\operatorname{ad} U)^{2n}(V).
Suy ra một vài số hạng đầu tiên của khai triển của H1(U,V)H_1(U, V):
H1(U,V)=V+12(ad⁡U)(V)+112(ad⁡U)2(V)−1720(ad⁡U)4(V) H_1(U, V) = V + \frac{1}{2}(\operatorname{ad} U)(V) + \frac{1}{12} (\operatorname{ad} U)^2(V) - \frac{1}{720} (\operatorname{ad} U)^4(V)
+130240(ad⁡U)6(V)−⋯ + \frac{1}{30240} (\operatorname{ad} U)^6(V) - \cdots
(d) Chứng minh rằng tổng của các số hạng song thuần của H(U,V)H(U, V) có bậc theo UU bằng 1 là chuỗi:
U+12[U,V]+∑n=1∞1(2n)!b2n(ad⁡V)2n(U). U + \frac{1}{2}[U, V] + \sum_{n=1}^\infty \frac{1}{(2n)!} b_{2n} (\operatorname{ad} V)^{2n}(U).
(Áp dụng (c) cho H(V,U)H(V, U) và dùng Bài tập 2 để chuyển từ H(V,U)H(V, U) sang H(U,V)H(U, V).) (e) Cho WW là một bất định khác và cho X(U,V,W)X(U, V, W) là tổng của các số hạng tam thuần của H(U,V+W)H(U, V + W) có bậc theo WW bằng 1. Chứng minh rằng
X(U,H1(V,W))=H1(H(U,V),W). X(U, H_1(V, W)) = H_1(H(U, V), W).
(Dùng đồng nhất thức H(U,H(V,W))=H(H(U,V),W)H(U, H(V, W)) = H(H(U, V), W).) Suy ra rằng
X(U,V,W)=(g(ad⁡H(U,V))∘f(ad⁡V))(W). X(U, V, W) = (g(\operatorname{ad} H(U, V)) \circ f(\operatorname{ad} V))(W).
§ 4. Cho XX là một tập hợp hữu hạn và cho L^=L^(X)\hat{L} = \hat{L}(X). Ta trang bị cho L^\hat{L} luật hợp thành Hausdorff (a,b)↦aHb(a, b) \mapsto a \mathbf{H} b, mà ta kí hiệu đơn giản là a.ba.b. Nếu t∈Kt \in K, a∈L^a \in \hat{L}, ta viết at=taa^t = ta. (a) Cho H\mathscr{H} là một tập hợp Hall đối với XX. Nếu m∈Hm \in \mathscr{H}, kí hiệu mLm_L là phần tử tương ứng của đại số Lie L(X)L(X) (§ 2, no. 11) và mHm_{\mathscr{H}} là giao hoán tử cơ bản của nhóm L^\hat{L} được xác định bởi mm (§ 5, no. 4, Nhận xét). Nếu mm có độ dài ll, chứng minh rằng mH=mL+μm_{\mathscr{H}} = m_L + \mu, trong đó μ\mu có lọc ⩾l+1\geqslant l + 1 (lập luận bằng quy nạp theo ll). Suy ra rằng mọi phần tử ww của nhóm L^\hat{L} có thể được viết duy nhất dưới dạng
w=∏m∈HmHα(m), w = \prod_{m \in \mathscr{H}} m_{\mathscr{H}}^{\alpha(m)},

trong đó α(m)∈K\alpha(m) \in K và tích là hội tụ trong nhóm tôpô L^\hat{L}.

(b) Cho PP là tập hợp các số nguyên tố và cho cc là một số nguyên ⩾1\geqslant 1. Cho K=QK = \mathbf{Q}. Chứng minh rằng nhóm L^/L^c\hat{L}/\hat{L}_c được đồng nhất với PP-bao FPcF_P^c của nhóm Fc=F(X)/CcF(X)F^c = F(X)/C^cF(X), xem § 5, Bài tập 6.

(c) Lấy XX là một tập hợp gồm hai phần tử {U,V}\{U, V\}. Chứng minh sự tồn tại của hai họ α(m),β(m)\alpha(m), \beta(m) các số hữu tỉ sao cho

U+V=∏m∈HmHα(m) U + V = \prod_{m \in \mathscr{H}} m_{\mathscr{H}}^{\alpha(m)}
[U,V]=∏m∈HmHβ(m). [U, V] = \prod_{m \in \mathscr{H}} m_{\mathscr{H}}^{\beta(m)}.
Ví dụ
U+V=U.V. (U,V)−12… U + V = U.V.\ (U, V)^{-\frac{1}{2}} \ldots
[U,V]=(U,V)… [U, V] = (U, V) \ldots

(d) Cho gg là một đại số Lie Q\mathbf{Q} lũy linh với luật nhóm Hausdorff. Cho u,vu, v thuộc gg. Chứng minh rằng

u+v=∏m∈HmH(u,v)α(m) u + v = \prod_{m \in \mathscr{H}} m_{\mathscr{H}}(u, v)^{\alpha(m)}
[u,v]=∏m∈HmH(u,v)β(m), [u, v] = \prod_{m \in \mathscr{H}} m_{\mathscr{H}}(u, v)^{\beta(m)},
trong đó α\alpha và β\beta là các họ số hữu tỉ được định nghĩa ở trên ("đảo công thức Hausdorff"). (Sử dụng đồng cấu liên tục ϕ:L^→g\phi : \hat{L} \to g sao cho ϕ(U)=u,ϕ(V)=v\phi(U) = u, \phi(V) = v và chú ý rằng nó cũng là một đồng cấu đối với luật nhóm Hausdorff.)

(e) Cho GG là một nhóm lũy linh chia được không xoắn (nghĩa là PP-không xoắn và PP-chia được). Nếu u∈G,t∈Q,utu \in G, t \in \mathbf{Q}, u^t được định nghĩa (§ 4, Bài tập 16). Nếu u∈G,v∈Gu \in G, v \in G, ta định nghĩa u+vu + v và [u,v][u, v] bởi các công thức của (d) ở trên. Chứng minh rằng GG khi đó có một cấu trúc đại số Lie Q\mathbf{Q} lũy linh và luật Hausdorff tương ứng là luật nhóm đã cho trên GG (kiểm tra các khẳng định này khi GG là một nhóm FPcF_P^c, xem (b), và chuyển từ trường hợp này sang trường hợp tổng quát bằng cách sử dụng các đồng cấu từ FPcF_P^c vào GG).

Cho ff là một ánh xạ từ GG vào một nhóm lũy linh chia được không xoắn G′G'. Chứng minh rằng ff là một đồng cấu (nhóm) khi và chỉ khi nó là một đồng cấu đại số Lie. (Do đó luật Hausdorff xác định một đẳng cấu của "phạm trù" các đại số Lie Q\mathbf{Q} lũy linh lên phạm trù các nhóm lũy linh chia được không xoắn.)

5. Cho gg là một đại số Lie Q\mathbf{Q} lũy linh mà ta trang bị luật nhóm Hausdorff, được ký hiệu bởi (x,y)↦x.y(x, y) \mapsto x.y.

(a) Chứng minh rằng, nếu x∈g,y∈gx \in g, y \in g, thì

x.y.x−1=∑n=0∞1n!(ad x)n(y). x.y.x^{-1} = \sum_{n=0}^{\infty} \frac{1}{n!} (\mathrm{ad}\ x)^n(y).
(Sử dụng Bài tập 2.)

(b) Cho h\mathfrak{h} là một tập con của gg. Chứng minh rằng h\mathfrak{h} là một đại số con Lie (tương ứng, một iđêan) của gg khi và chỉ khi nó là một nhóm con bão hòa (tương ứng, một nhóm con chuẩn bão hòa) của nhóm gg. (Sử dụng các công thức của Bài tập 4 (d) để chuyển từ luật nhóm sang luật đại số Lie.)

(c) Cho h\mathfrak{h} là một nhóm con của nhóm gg. Chứng minh rằng bao hòa P\mathbf{P} của h\mathfrak{h} là Q.h\mathbf{Q}.\mathfrak{h}.

(d) Cho h\mathfrak{h} là một đại số con Lie của gg. Chứng minh rằng tâm hóa (tương ứng, chuẩn hóa) của h\mathfrak{h} trong nhóm gg là tập hợp các x∈gx \in g sao cho (ad x)(h)=0(\mathrm{ad}\, x)(\mathfrak{h}) = 0 (tương ứng, (ad x)(h)⊂h(\mathrm{ad}\, x)(\mathfrak{h}) \subset \mathfrak{h}).

(e) Chứng minh rằng chuỗi trung tâm dưới của đại số Lie gg trùng với chuỗi đó của nhóm gg và rằng đại số Lie phân bậc liên kết gr(g)\mathrm{gr}(g) là như nhau theo quan điểm "nhóm" cũng như theo quan điểm "đại số Lie".

¶ 6. Cho GG là một nhóm lũy linh không xoắn sinh hữu hạn. Chứng minh rằng, nếu nn đủ lớn, GG có thể nhúng được vào nhóm tam giác dưới ngặt cấp nn trên Z\mathbf{Z}. (Cho (i,G‾)(i, \overline{G}) là một bao P\mathbf{P} của GG, cf. § 5, Bài tập 6; với cấu trúc đại số Lie chính tắc của nó (Bài tập 4), G‾\overline{G} là một đại số Lie Q\mathbf{Q} lũy linh hữu hạn chiều. Áp dụng Định lý Ado (Chương I, § 7) cho G‾\overline{G} và suy ra một phép nhúng của G‾\overline{G} vào một nhóm tam giác ngặt trên Q\mathbf{Q}. Chuyển từ Q\mathbf{Q} sang Z\mathbf{Z} bằng cách liên hợp bởi một ma trận đường chéo nguyên thích hợp.)

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.