Bourbaki

Bài tập 19, § 1

Nhóm Lie và đại số Lie, IV

Cho A là một căn hộ. Giả sử rằng, với mọi hai phòng kề nhau phân biệt C₁ và C₂, tồn tại một phép gấp (Bài tập 18) của A đưa C₁ vào C₂. Cho C là một phòng của A và (Ci)i∈I(C_i)_{i∈I} là họ các phòng kề C và phân biệt với C. Ký hiệu sis_i là phép phản xạ đối với vách C∩CiC \cap C_i (Bài tập 18 b)). Đặt S={si∣i∈I}S = \{s_i | i ∈ I\} và ký hiệu W là nhóm các tự đẳng cấu của A sinh bởi các sis_i.

a) Chứng minh rằng, với mọi phòng C', tồn tại w∈Ww ∈ W sao cho C′=w(C)C' = w(C) (lập luận bằng quy nạp theo d(C,C′)d(C, C')).

b) Chứng minh rằng (W,S)(W, S) là một hệ Coxeter (với i∈Ii ∈ I, đặt

Psi={w∈W∣w(C)⊂πi(A)}, P_{s_i} = \{w \in W \mid w(C) \subset \pi_i(A)\},

trong đó πi\pi_i là phép gấp đưa CiC_i vào C, và chứng minh rằng các giả thiết của Mệnh đề 6 được thỏa mãn: để chứng minh điều kiện (C'), nhận xét rằng nếu w∈Psiw ∈ P_{s_i} và wsj∉Psiws_j ∉ P_{s_i}, thì

w(C)∩wsj(C)⊂πi(A)∩siπi(A). w(C) \cap ws_j(C) \subset \pi_i(A) \cap s_i \pi_i(A).

Vì w(C)w(C) và wsj(C)ws_j(C) kề nhau, suy ra rằng si=wsjw−1s_i = ws_j w^{-1} (Bài tập 18 b)).

c) Cho F là một mặt của phòng C. Chứng minh rằng nhóm ổn định WFW_F của F trong W được sinh bởi các si∈Ss_i ∈ S sao cho F⊂C∩CiF ⊂ C \cap C_i (cho w∈WFw ∈ W_F với lS(w)>1l_S(w) > 1 và cho i∈Ii ∈ I sao cho w=siw′w = s_i w' với l(w′)=l(w)−1l(w') = l(w) - 1; theo Mệnh đề 6, w′∈Psiw' ∈ P_{s_i}, do đó w(C)⊂siπi(A)w(C) ⊂ s_i \pi_i(A), F⊂πi(A)∩siπi(A)F ⊂ \pi_i(A) \cap s_i \pi_i(A) và si∈WFs_i ∈ W_F). Đặc biệt, w(C)=Cw(C) = C khi và chỉ khi w=1w = 1.

d) Chứng minh rằng ánh xạ a↦W{a}a ↦ W_{\{a\}} là một đẳng cấu từ căn hộ A đến căn hộ liên kết với (W,S)(W, S) (Bài tập 16), tương thích với tác động của W.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6. Chưa được người kiểm tra.