Cho (W,S) là một hệ Coxeter, với S hữu hạn. Với mọi tập con H của W, ký hiệu H(t) là chuỗi lũy thừa hình thức với các hệ số nguyên được định nghĩa bởi
H(t)=w∈H∑tl(w).
a) Giả sử rằng Card(S)=2. Chứng minh rằng
W(t)=(1+t−tm−tm+1)/(1−t)if W is of finite order 2m, W(t)=(1+t)/(1−t)if W is infinite.
b) Giả sử rằng W là hữu hạn. Gọi w0 là phần tử của W có độ dài lớn nhất (Bài tập 22) và đặt m=l(w0). Chứng minh rằng
W(t)=tmW(t−1) (sử dụng Bài tập 22).
c) Cho X là một tập con của S. Ký hiệu AX là tập hợp các phần tử (X,∅)-rút gọn của W (Bài tập 3) và WX là nhóm con của W sinh bởi X. Ta biết (Bài tập 3) rằng một phần tử w∈W thuộc AX khi và chỉ khi l(xw)=l(w)+1 với mọi x∈X, rằng mọi phần tử w∈W có thể được viết duy nhất dưới dạng w=uv với u∈WX và v∈AX, và trong trường hợp đó l(w)=l(u)+l(v). Suy ra công thức
W(t)=WX(t)⋅AX(t).
d) Giữ nguyên các ký hiệu trên và ký hiệu BX là tập hợp các w∈AX sao cho l(sw)=l(w)−1 với mọi s∈S−X. Chứng minh rằng
AX(t)=X⊂Y⊂S∑BY(t). Suy ra
BX(t)=X⊂Y⊂S∑ε(Y−X)AY(t)withε(Z)=(−1)Card(Z) (sử dụng Bài tập 25).
e) Giả sử rằng W là hữu hạn và định nghĩa m và w0 như trong b). Chứng minh rằng B∅={w0} và
tm=Y⊂S∑ε(Y)WY(t)W(t) (sử dụng c) và d)).
f) Giả sử rằng W là vô hạn. Chứng minh rằng B∅=∅ và
0=Y⊂S∑WY(t)ε(Y).
g) Chứng minh rằng chuỗi lũy thừa hình thức W(t) là một hàm hữu tỉ của t (sử dụng f) và lập luận bằng quy nạp theo Card(S)). Chứng minh rằng hàm hữu tỉ này triệt tiêu khi t là một nghiệm của đơn vị, và rằng 1/W(∞) là một số nguyên. Chứng minh rằng W(t−1)1∈Z[[t]].