Bourbaki

Bài tập 11, § 4

Nhóm Lie và đại số Lie, V

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Gọi H là tập con của Rn\mathbf{R}^n gồm các điểm x=(x0,…,xn−1)x = (x_0, \ldots, x_{n-1}) mà với chúng dạng

B(x)=−x02+x12+⋯+xn−12 B(x) = -x_0^2 + x_1^2 + \cdots + x_{n-1}^2

là < 0, và gọi PH\mathbf{P}H là ảnh của H trong không gian xạ ảnh Pn−1(R)\mathbf{P}_{n-1}(\mathbf{R}). Gọi G là nhóm trực giao của dạng B.

a) Chứng minh rằng PH\mathbf{P}H là một không gian thuần nhất của G, rằng nhóm ổn định của một điểm là compact, và rằng G tác động một cách proper trên PH\mathbf{P}H.

b) Gọi ω\omega và Ω\Omega là các dạng vi phân trên H được xác định bởi các công thức

ω=∑i=0n−1(−1)ixidx0∧⋯∧dxi−1∧dxi+1∧⋯∧dxn−1 \omega = \sum_{i=0}^{n-1} (-1)^i x_i dx_0 \wedge \cdots \wedge dx_{i-1} \wedge dx_{i+1} \wedge \cdots \wedge dx_{n-1}
Ω=ω(−B(x))n/2. \Omega = \frac{\omega}{(-B(x))^{n/2}}.

Chứng minh rằng Ω\Omega là ảnh ngược theo phép chiếu chính tắc π:H→PH\pi : H \to \mathbf{P}H của một dạng vi phân Ω~\tilde{\Omega} trên PH\mathbf{P}H. Chứng minh rằng độ đo dương ν\nu liên kết với Ω~\tilde{\Omega} (Đa tạp khả vi R, phần thứ 2) là bất biến dưới G, và rằng, trừ một nhân tử vô hướng, đó là độ đo duy nhất như vậy.

c) Gọi C là một nón đơn hình mở có đỉnh 0 trong Rn\mathbf{R}^n (§ 1, no. 6). Giả sử rằng C được chứa trong H, và ký hiệu bởi PC\mathbf{P}C ảnh của C dưới π:H→PH\pi : H \to \mathbf{P}H. Chứng minh rằng, nếu n≥3n \geq 3, thì ν(PC)<∞\nu(\mathbf{P}C) < \infty (đồng nhất PH\mathbf{P}H với không gian con của Rn−1\mathbf{R}^{n-1} gồm các (x1,…,xn−1)(x_1, \ldots, x_{n-1}) sao cho ∑i=1n−1xi2<1\sum_{i=1}^{n-1} x_i^2 < 1, và xác định độ đo tương ứng với ν\nu trên không gian con này). Chứng minh rằng PC\mathbf{P}C là compact tương đối trong PH\mathbf{P}H khi và chỉ khi C‾\overline{C} được chứa trong H.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.