Bourbaki

Bài tập 6, § 4

Nhóm Lie và đại số Lie, VI

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho RR là một hệ căn rút gọn bất khả quy, (α1,…,αl)(\alpha_1, \ldots, \alpha_l) là một cơ sở của RR, p1α1+⋯+plαlp_1 \alpha_1 + \cdots + p_l \alpha_l là nghiệm cao nhất, a1α1+⋯+alαla_1 \alpha_1 + \cdots + a_l \alpha_l là tổng của các nghiệm dương, m1,…,mlm_1, \ldots, m_l là các số mũ của W(R)W(R), gg là cấp của nó, ff là chỉ số liên thông.

a) Hãy kiểm tra rằng, trong mỗi trường hợp,

l!p1p2⋯plm1m2⋯ml=a1a2⋯al. l! p_1 p_2 \cdots p_l m_1 m_2 \cdots m_l = a_1 a_2 \cdots a_l.

b) Chứng minh rằng

gm1m2⋯ml=fa1a2⋯al. g m_1 m_2 \cdots m_l = f a_1 a_2 \cdots a_l.

(Dùng aa và Mệnh đề 7 của §2§ 2, no. 4.)

c) Với mọi nghiệm dương α=∑iciφi\alpha = \sum_i c_i \varphi_i, đặt e(α)=∑icie(\alpha) = \sum_i c_i. Hãy tính trong mỗi trường hợp đa thức

P(t)=∑α>0te(α). P(t) = \sum_{\alpha > 0} t^{e(\alpha)}.

Hãy kiểm tra5^5 rằng P(t)=t∑i=1l(1+t+⋯+tmi−1)P(t) = t \sum_{i=1}^l (1 + t + \cdots + t^{m_i-1}).

5^5 Để có một chứng minh không sử dụng phân loại, xem: B. KOSTANT, Nhóm con ba chiều chính và các số Betti của một nhóm Lie phức đơn, Amer. J. of Math.s., Vol. LXXXI (1959), p. 973-1032.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.