Bourbaki

Bài tập 9, § 1

Nhãn 00TG, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 00TG].

Nhóm Lie và đại số Lie, VII, 54

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Ta giữ các ký hiệu của bài tập trước, và giả sử thêm rằng g\mathfrak{g} là lũy linh.

a) Hãy chỉ ra rằng có thể chọn cơ sở (e1,...,en)(e_1, . . . , e_n) sao cho, với mọi cặp (i,j)(i, j), [ei,ej][e_i, e_j] là một tổ hợp tuyến tính của các ehe_h với h>h > sup(i,ji, j). Từ nay giả sử rằng các eie_i thỏa mãn điều kiện này. Với i=1,...,ni= 1, . . . , n hãy chọn một lũy thừa q(i)q(i) của pp sao cho ad(eie_i)q(i)=0^{q(i)}= 0, và đặt zi=eiq(i),A=k[z1,...,zn]z_i=e_i^{q(i)},A =k[z_1, . . . , z_n], xem Bài tập 8.

b) Cho ρ:g→gl(V)\rho :\mathfrak{g}\rightarrow \mathfrak{g}\mathfrak{l}(V) là một biểu diễn tuyến tính của g\mathfrak{g}. Giả sử rằng ρ(ei)\rho (e_i) là lũy linh với i=1,...,ni= 1, . . . , n. Hãy chỉ ra rằng ρ(x)\rho (x) là lũy linh với mọi x∈gx\in \mathfrak{g}. (Lập luận bằng quy nạp theo n=n= dim g\mathfrak{g} và rút gọn về trường hợp ρ\rho là bất khả quy. Hãy chỉ ra rằng, trong trường hợp này, ρ(en)=0\rho (e_n) = 0 và áp dụng giả thiết quy nạp.)

c) Cho ρ1:g→gl(V1)\rho_1:\mathfrak{g}\rightarrow \mathfrak{g}\mathfrak{l}(V_1) và ρ2:g→gl(V2)\rho_2:\mathfrak{g}\rightarrow \mathfrak{g}\mathfrak{l}(V_2) là hai biểu diễn tuyến tính của g\mathfrak{g}. Giả sử rằng V1V_1 và V2V_2 là ≠0\not= 0, và rằng V1=Vλ1(g),V2=Vλ2(g)V_1= V^{\lambda_1}(\mathfrak{g}),V_2= V^{\lambda_2}(\mathfrak{g}), trong đó λ1\lambda_1 và λ2\lambda_2 là hai hàm trên g\mathfrak{g}, xem no. 3. Hãy chỉ ra rằng, nếu λ1(ei)=λ2(ei)\lambda_1(e_i) =\lambda_2(e_i) với i=1,...,ni= 1, . . . , n, thì λ1=λ2\lambda_1=\lambda_2 và tồn tại một g\mathfrak{g}-đồng cấu khác không từ V1V_1 đến V2V_2 (hãy áp dụng bb) cho g\mathfrak{g}-môđun V=L(V1,V2)V =\mathscr{L}(V_1,V_2) và dùng định lý Engel để chỉ ra rằng V chứa một phần tử g\mathfrak{g}-bất biến khác không). Suy ra rằng nếu, thêm nữa, V1V_1 và V2V_2 là đơn, thì chúng đẳng cấu.

d) Giả sử rằng kk đóng đại số. Gọi R là tập hợp các lớp tương đương của các biểu diễn bất khả quy của g\mathfrak{g}. Nếu ρ∈R\rho \in R, đặt

xρ=(xρ(1),...,xρ(n))∈kn x_{\rho}= (x_{\rho}(1), . . . , x_{\rho}(n))\in k^n

trong đó xρ(i)x_{\rho}(i) là trị riêng duy nhất của ρ(ei)\rho (e_i). Hãy chỉ ra rằng ρ→xρ\rho \rightarrow x_{\rho} là một song ánh từ R lên knk^n. (Tính đơn ánh suy ra từ cc), và tính toàn ánh suy ra từ Bài tập 8d).)8d).) Suy ra các hệ quả sau:

(i) Với mọi iđêan cực đại m\mathfrak{m} của A, thương của U/mUU/\mathfrak{m}U bởi căn của nó là một đại số ma trận.

(ii) Bậc của mọi biểu diễn bất khả quy của g\mathfrak{g} là một lũy thừa của pp (điều này suy ra từ (i) và sự kiện rằng [U/mU:k][U/\mathfrak{m}U :k] là một lũy thừa của pp).

(iii) Mọi đồng cấu từ A vào kk đều mở rộng duy nhất thành một đồng cấu từ C vào kk (dùng sự kiện rằng C/mCC/\mathfrak{m}C được chứa trong tâm của U/mUU/\mathfrak{m}U, là một đại số kk địa phương có trường thặng dư kk).

(iv) Tồn tại một số nguyên N≥0N\geq 0 sao cho xpN∈Ax^{p^N}\in A với mọi x∈Cx\in C (điều này suy ra từ (iii)).6^6

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.