Bourbaki

Bài tập 3, § 4

Tag 011I, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 011I].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 232

Cho (g,h)(\mathfrak{g},\mathfrak{h}) là một đại số Lie nửa đơn tách, R là hệ nghiệm tương ứng, và B là một cơ sở của R. Với mọi α∈B\alpha \in B (tương ứng, với mọi cặp (α,β)∈B2(\alpha , \beta )\in B^2), gọi R(α)R(\alpha ) (tương ứng, R(α,β)R(\alpha , \beta )) là tập con đóng của R tạo bởi các ±α\pm \alpha (tương ứng, tập con đóng nhỏ nhất của R chứa ±α\pm \alpha và ±β\pm \beta). Gọi g(α)\mathfrak{g}(\alpha ) (tương ứng, g(α,β)\mathfrak{g}(\alpha , \beta )) là đại số dẫn xuất của đại số h+gR(α)\mathfrak{h}+\mathfrak{g}^{R(\alpha)} (tương ứng, h+gR(α,β)\mathfrak{h}+\mathfrak{g}^{R(\alpha ,\beta)}), xem §3.

a) Chứng minh rằng g(α)=kHα⊕gα⊕g−α\mathfrak{g}(\alpha ) =kH_{\alpha}\oplus \mathfrak{g}^{\alpha}\oplus \mathfrak{g}^{-\alpha}; nó đẳng cấu với sl(2,k)\mathfrak{s}\mathfrak{l}(2, k).

b) Chứng minh rằng g(α,β)\mathfrak{g}(\alpha , \beta ) là nửa đơn, và nó được sinh bởi g(α)\mathfrak{g}(\alpha ) và g(β)\mathfrak{g}(\beta ). Hệ nghiệm của nó có thể được đồng nhất với R(α,β)R(\alpha , \beta ).

c) Cho s\mathfrak{s} là một đại số Lie (không nhất thiết hữu hạn chiều). Với mọi α∈B\alpha \in B, gọi fαf_{\alpha} là một đồng cấu từ g(α)\mathfrak{g}(\alpha ) vào s\mathfrak{s}. Giả sử rằng, với mọi cặp (α,β)(\alpha , \beta ), tồn tại một đồng cấu fαβ:g(α,β)→sf_{\alpha \beta}:\mathfrak{g}(\alpha , \beta )\rightarrow \mathfrak{s} mở rộng cả fαf_{\alpha} và fβf_{\beta}. Chứng minh rằng, trong trường hợp đó, tồn tại một đồng cấu duy nhất f:g→sf:\mathfrak{g}\rightarrow \mathfrak{s} mở rộng các fαf_{\alpha}. (Dùng Mệnh đề 4 (i).)

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Nothing.

Cites

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.