Bourbaki

Bài tập 13, § 5

Tag 012L, permanent. Cite it as [Bourbaki, Tag 012L].

Nhóm Lie và đại số Lie, VIII, 236

Bourbaki marks this one as harder than the rest.

Cho (g,h,B,(Xα)α∈B)(\mathfrak{g},\mathfrak{h},B,(X_{\alpha})_{\alpha\in B}) là một đại số Lie nửa đơn có khung, R là hệ nghiệm của (g,h),Δ(\mathfrak{g},\mathfrak{h}),\Delta là đồ thị Dynkin tương ứng, và Φ\Phi là một nhóm con của

13^{13}Để biết thêm chi tiết về bài tập này, xem: J. TITS, Normalisateurs de tores. I. Groupes

de Coxeter étendus, J. Alg., Vol. IV (1966), pp. 96-116.

Aut(R,B,B) == Aut(Δ\Delta ).

Nếu s∈Φs\in \Phi, mở rộng ss thành một tự đẳng cấu của g\mathfrak{g} bởi các điều kiện

s(Xα)=Xsαs(X_{\alpha}) =X_{s\alpha}, và s(Hα)=Hsαs(H_{\alpha}) =H_{s\alpha} với mọi α∈B\alpha \in B, cf. Prop.1.1.

Do đó ta đồng nhất Φ\Phi với một nhóm con của Aut(g,h\mathfrak{g},\mathfrak{h}); ký hiệu g~\widetilde{\mathfrak{g}} (tương ứng h~\widetilde{\mathfrak{h}}) là đại số con của g\mathfrak{g} (tương ứng h\mathfrak{h}) gồm các phần tử bất biến dưới Φ\Phi.

a) Cho α∈B\alpha \in B, và cho X=Φ.αX =\Phi .\alpha. Hãy chỉ ra, bằng cách sử dụng các Bảng trong Chương VI, rằng chỉ có hai trường hợp có thể xảy ra:

(i) mọi phần tử của X phân biệt với α\alpha đều trực giao với α\alpha;

(ii) tồn tại một phần tử duy nhất α′\alpha ' của X-- {α}\{\alpha \} không trực giao với α\alpha, và n(α,α′)=n(α′,α)=−1n(\alpha , \alpha ') =n(\alpha ', \alpha ) =-1.

b) Cho ii là ánh xạ hạn chế h∗→h~∗\mathfrak{h}^*\rightarrow \widetilde{\mathfrak{h}}^*, và cho B~=i(B)\widetilde{B} =i(B); ánh xạ B→B~B\rightarrow \widetilde{B} đồng nhất B~\widetilde{B} với B/ΦB/\Phi. Hãy chỉ ra rằng g~\widetilde{\mathfrak{g}} là một đại số Lie nửa đơn, rằng h~\widetilde{\mathfrak{h}} là một đại số con Cartan tách của nó, và rằng B~\widetilde{B} là một cơ sở của R(g~,h~)R(\widetilde{\mathfrak{g}},\widetilde{\mathfrak{h}}). (Lưu ý rằng B~\widetilde{B} được chứa trong R(g~,h~)R(\widetilde{\mathfrak{g}},\widetilde{\mathfrak{h}}), và rằng mọi phần tử của R(g~,h~)R(\widetilde{\mathfrak{g}},\widetilde{\mathfrak{h}}) là một tổ hợp tuyến tính của các phần tử của B~\widetilde{B} với các hệ số nguyên cùng dấu.) Nếu α~∈B~\widetilde{\alpha}\in \widetilde{B}, nghiệm nghịch đảo tương ứng Hα~∈h~H_{\widetilde{\alpha}}\in \widetilde{\mathfrak{h}} được cho bởi

Hα~=∑i(α)=α~HαH_{\widetilde{\alpha}}=\sum_{i(\alpha)=\widetilde{\alpha}}H_{\alpha} trong trường hợp (i) của a)

Hα~=2∑i(α)=α~HαH_{\widetilde{\alpha}}= 2\sum_{i(\alpha)=\widetilde{\alpha}}H_{\alpha} trong trường hợp (ii) của a),

trong đó tổng được lấy trên các phần tử α∈B\alpha \in B sao cho i(α)=α~i(\alpha ) = \widetilde{\alpha}. Nếu β∈B\beta \in B có ảnh β~∈B~\widetilde{\beta}\in \widetilde{B}, thì

n(β,~α~)=∑i(α)=α~n(β,α)n( \widetilde{\beta ,}\widetilde{\alpha}) =\sum_{i(\alpha)=\widetilde{\alpha}}n(\beta , \alpha ) trong trường hợp (i)

n(β,~α~)=2∑i(α)=α~n(β,α)n( \widetilde{\beta ,}\widetilde{\alpha}) = 2\sum_{i(\alpha)=\widetilde{\alpha}}n(\beta , \alpha ) trong trường hợp (ii).

Suy ra đồ thị Dynkin của R(g~,h~)R(\widetilde{\mathfrak{g}},\widetilde{\mathfrak{h}}) được xác định như thế nào khi xuất phát từ cặp (Δ,Φ)(\Delta , \Phi ).

c) Chỉ ra rằng, nếu g\mathfrak{g} là đơn, thì g~\widetilde{\mathfrak{g}} cũng đơn.

Nếu g\mathfrak{g} có kiểu Al,l≥2A_l,l\geq 2, và Φ\Phi có cấp 2, thì g~\widetilde{\mathfrak{g}} có kiểu Bl/2B_{l/2} nếu ll là chẵn, và có kiểu C(l+1)/2C_{(l+1)/2} nếu ll là lẻ.

Nếu g\mathfrak{g} có kiểu Dl,l≥4D_l,l\geq 4, và Φ\Phi có cấp 2, thì g~\widetilde{\mathfrak{g}} có kiểu Bl−1B_{l-1}.

Nếu g\mathfrak{g} có kiểu D4D_4, và Φ\Phi có cấp 3 hoặc 6, thì g~\widetilde{\mathfrak{g}} có kiểu G2G_2.

Nếu g\mathfrak{g} có kiểu E6E_6, và Φ\Phi có cấp 2, thì g~\widetilde{\mathfrak{g}} có kiểu F4F_4.

Solution

No solution has been written yet.

Cited by

Cites

Nothing.

Machine translation of the English, by gpt-5-6-mini. Not checked by a person. That model is a cut down version of the one the rest of this language was written by.