Bourbaki marks this one as harder than the rest.
a) Cho μ,ν∈P++ và cho γ là một trọng số của E(μ). Cho ρμ là biểu diễn của g trên E(μ). Cho Xα∈gα -- {0},Yα∈g−α -- {0}. Nếu α∈B, đặt να=ν(Hα), và
E+(μ,γ,ν)=E(μ)γ∩⋂α∈B Ker ρμ(Xα)να+1,
E−(μ,γ,ν)=E(μ)γ∩⋂α∈B Ker ρμ(Yα)να+1,
d+(μ,γ,ν)= chiều E+(μ,γ,ν),d−(μ,γ,ν)= chiều E−(μ,γ,ν).
Với mọi λ∈h∗, đặt λ∗=−w0λ, trong đó w0 là phần tử của W đưa B thành −B. Chứng minh rằng
d+(μ,γ,ν)=d−(μ,−γ∗,ν∗)
b) Cho λ1,λ2∈P++,V là g-môđun Homk(E(λ1∗),E(λ2)),U là tập hợp các φ∈V sao cho Yα.φ=0 với mọi α∈B, và w là một vectơ nguyên thủy trong E(λ1∗). Chứng minh rằng φ→φ(w) là một đẳng cấu từ U lên tập hợp các v∈E(λ2) sao cho Yαλ1∗(Hα)+1.v=0 với mọi α∈B. (Dùng Exerc. 15 của §7 để chứng minh tính toàn ánh.)
c) Với các ký hiệu của Mệnh đề 2, chứng minh rằng, với λ1,λ2,λ∈P++,
m(λ1,λ2,λ)=d+(λ,λ2−λ1∗,λ1∗)=d−(λ,λ1−λ2∗,λ1)
=d+(λ1,λ−λ2,λ2)=d−(λ1,λ2∗−λ∗,λ2∗)
(Nhận xét rằng m(λ1,λ2,λ) là chiều của không gian các phần tử bất biến bởi g của
E(λ)∗⊗E(λ1)⊗E(λ2)
và do đó bằng m(λ1∗,λ,λ2).)
d) Cho λ1,λ2∈P++, và cho λ là phần tử duy nhất của P++∩W.(λ1−λ2∗). Ta có
m(λ1,λ2,λ)=1
(Dùng c).) Suy ra rằng E(λ1)⊗E(λ2) chứa một môđun con duy nhất đẳng cấu với E(λ).
e) Giữ lại các ký hiệu của d). Chứng minh tính tương đương của các điều kiện sau:
(i) λ=λ1+λ2
(ii) ∥λ∥=∥λ1+λ2∥
(iii) λ1 và λ2∗ trực giao
(iv) λ1 và λ2∗ rời nhau (Exerc. 13)
(v) λ1 và λ2 rời nhau.
Kết luận rằng E(λ1)⊗E(λ2) không là một môđun đơn trừ khi λ1 và λ2 là rời nhau (và do đó một chứng minh khác của Bài tập 18f) của §7).
Không có.