Bourbaki

Bài tập 4, § 5

Nhãn 03X7, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03X7].

Tô pô đại số, I, p. 148

Cho A là hợp của điểm (0,1)(0,1) và tập hợp các điểm của R2\mathbf{R}^2 có dạng (1/n,1)(1/n,1), với n∈N∗n\in \mathbf{N}^*. Cho B là tập hợp các điểm của R2\mathbf{R}^2 có dạng (t/n,t)(t/n, t), với n∈N∗n\in \mathbf{N}^* và t∈[0,1]t\in [0,1]. Cho C1C_1 là đường tròn có đường kính [(0,0),(0,−1)][(0,0),(0,-1)] và cho C2C_2 là đường tròn có đường kính [(0,1),(0,2)][(0,1),(0,2)]. Cuối cùng đặt X=A∪B∪C1∪C2X = A\cup B\cup C_1\cup C_2. Cho D={α,β}D =\{\alpha , \beta \} là một tập hợp có hai phần tử và cho F là không gian Z×D\mathbf{Z}\times D được trang bị tôpô rời rạc. a) Cho E0E_0 là phần bù của {0}×(Z×{α})\{0\}\times (\mathbf{Z}\times \{\alpha \}) trong (A∪B)×F(A\cup B)\times F. Chứng minh rằng phép chiếu thứ nhất làm cho E0E_0 là một (A∪B)(A\cup B)-không gian tầm thường hóa được phân thớ với kiểu thớ F.

b) Cho u1u_1 là phép hoán vị của F sao cho u1(n,w)=(n+1,w)u_1(n, w) = (n+ 1, w) với mọi n∈Zn\in \mathbf{Z} và mọi w∈Dw\in D. Xây dựng một phủ của C1C_1 đẳng cấu với phủ Eu1E_{u_1} của bài tập 3.

c) Cho u2u_2 là phép hoán vị của F sao cho u2(n,α)=(n,β)u_2(n, \alpha ) = (n, \beta ) và u2(n,β)=u_2(n, \beta ) = (n,α)(n, \alpha ) với mọi n∈Zn\in \mathbf{Z}. Xây dựng một phủ của C2C_2 đẳng cấu với phủ Eu2E_{u_2} của bài tập 3.

d) Xây dựng một phủ E của X mà các hạn chế của nó lên A∪BA\cup B, C1C_1 và C2C_2 lần lượt đẳng cấu với E0,E1E_0,E_1 và E2E_2.

e) Chứng minh rằng không gian E là liên thông.

f) Chứng minh rằng nhóm Aut(E) tác động bắc cầu trên thớ tại (0,1)(0,1) nhưng không tác động như vậy trên các thớ khác.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.