Bourbaki

Bài tập 12, § 1

Nhãn 03YQ, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 03YQ].

Tô pô đại số, III, p. 324

Cho XX và YY là các không gian tôpô; ta nói rằng tính chất mở rộng đồng luân được thỏa mãn đối với các ánh xạ liên tục có đích XX và nguồn YY nếu, với mọi ánh xạ liên tục F:Y→XF: Y \rightarrow X, mọi không gian con đóng BB của YY và mọi đồng luân σ:B×I→X\sigma : B\times \mathbf{I}\rightarrow X có gốc F∣BF|B, tồn tại một đồng luân σ~:Y×I→X\widetilde{\sigma}: Y\times \mathbf{I}\rightarrow X có gốc FF mở rộng σ\sigma.

(a) Cho XX là một không gian tôpô là một co rút tuyệt đối của lân cận. Chứng minh rằng tính chất mở rộng đồng luân được thỏa mãn đối với các ánh xạ liên tục có đích XX và nguồn là một không gian mêtric kiểu đếm được.

(b) Chứng minh tính tương đương của hai tính chất sau:

(i) Không gian XX là một co rút tuyệt đối của lân cận;

(ii) Mọi điểm của XX đều sở hữu một lân cận V sao cho với mọi không gian tôpô mêtric kiểu đếm được YY, mọi không gian con đóng BB của YY, mọi ánh xạ liên tục từ BB vào V đều mở rộng được thành một ánh xạ liên tục từ YY vào XX.

(c) Giả sử rằng XX là co rút được nửa địa phương (xem Bài tập 9) và rằng tính chất mở rộng đồng luân được thỏa mãn đối với các ánh xạ liên tục có đích XX. Chứng minh rằng XX là một co rút tuyệt đối của lân cận. [^1]

(d) Chứng minh rằng không gian X=QX =\mathbf{Q} không là một co rút tuyệt đối của lân cận nhưng tính chất mở rộng đồng luân được thỏa mãn đối với các ánh xạ liên tục có đích XX.

[^1]: K. Borsuk đã xây dựng một không gian co rút được nửa địa phương không là một co rút tuyệt đối của lân cận, xem “Sur un espace localement contractile qui n’est pas un rétracte absolu de voisinage”, Fund. Math. 35, (1948), p. 175–180.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-6-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.