Tô pô đại số, III, p. 338
Ta xét lại các ký hiệu của bài tập 6. Với mọi số nguyên n∈N∗, cho cn:I→Cn là đường cong kín tại gốc được xác định bởi t↦2n1(1− cos(2πt), sin(2πt)).
(a) Với mọi dãy α∈{0,1}N∗, cho cα là ánh xạ được xác định bởi cα(0)=0 bởi cα(t)=αncn(2nt−1) với mọi số nguyên n⩾1 và mọi t∈I sao cho 2−n⩽ t⩽21−n. Chứng minh rằng đó là một đường cong kín tại gốc. Chứng minh rằng ánh xạ α↦[cα] từ {0,1}N∗ vào π1(P,0) là đơn ánh.
(b) Với mọi số nguyên n⩾1, cho qn là ánh xạ từ P vào Cn được cho bởi qn(x)=x nếu x∈Cn và qn(x)=0 nếu không. Ánh xạ này liên tục. Chứng minh rằng đồng cấu nhóm ψ:π1(P,0)→∏n⩾1π1(Cn,0) được cho bởi ψ(γ)=((qn)∗(γ))n có một tiết diện.
Nothing.
Nothing.