Bourbaki

Bài tập 9, § 5

Nhãn 0400, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 0400].

Tô pô đại số, III, p. 338

Ta xét lại các ký hiệu của bài tập 6. Với mọi số nguyên n∈N∗n\in \mathbf{N}^*, cho cn:I→Cnc_n:\mathbf{I}\rightarrow C_n là đường cong kín tại gốc được xác định bởi t↦12n(1−t\mapsto \frac{1}{2n}(1- cos(2πt\pi t), sin(2πt\pi t)).

(a) Với mọi dãy α∈{0,1}N∗\alpha \in \{0,1\}^{\mathbf{N}^*}, cho cαc_{\alpha} là ánh xạ được xác định bởi cα(0)=0c_{\alpha}(0) = 0 bởi cα(t)=αncn(2nt−1)c_{\alpha}(t) =\alpha_nc_n(2^nt-1) với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1 và mọi t∈It\in \mathbf{I} sao cho 2−n⩽2^{-n}\leqslant t⩽21−nt\leqslant 2^{1-n}. Chứng minh rằng đó là một đường cong kín tại gốc. Chứng minh rằng ánh xạ α↦[cα]\alpha \mapsto [c_{\alpha}] từ {0,1}N∗\{0,1\}^{\mathbf{N}^*} vào π1(P,0)\pi_1(P,0) là đơn ánh.

(b) Với mọi số nguyên n⩾1n\geqslant 1, cho qnq_n là ánh xạ từ P vào CnC_n được cho bởi qn(x)=xq_n(x) =x nếu x∈Cnx\in C_n và qn(x)=0q_n(x) = 0 nếu không. Ánh xạ này liên tục. Chứng minh rằng đồng cấu nhóm ψ:π1(P,0)→∏n⩾1π1(Cn,0)\psi :\pi_1(P,0)\rightarrow \prod_{n\geqslant 1}\pi_1(C_n,0) được cho bởi ψ(γ)=((qn)∗(γ))n\psi (\gamma ) = ((q_n)_*(\gamma ))_n có một tiết diện.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.