Bourbaki

Bài tập 2, § 3

Nhãn 040E, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 040E].

Tô pô đại số, IV, p. 459

Ta ký hiệu bởi H\mathbf{H} đại số quaternion của Hamilton (TG, VIII, p. 4) và bởi (1,i,j,k)(1, i, j, k) cơ sở chính tắc của nó. Ta ký hiệu bởi N dạng toàn phương chuẩn của H\mathbf{H}; tập hợp các quaternion có chuẩn bằng 1 là mặt cầu S3\mathbf{S}_3. Gọi H0\mathbf{H}_0 là không gian con vectơ trên R\mathbf{R} của các quaternion có vết bằng không và N0N_0 là hạn chế của N lên H0\mathbf{H}_0.

a) Chứng minh rằng đồng cấu của mệnh đề 4 của TG, VIII, p. 4, biến mặt cầu S3\mathbf{S}_3 thành một phủ bậc 2 của SO(N0)\mathbf{S}\mathbf{O}(N_0).

b) Suy ra rằng nhóm Poincaré của SO(3,R,\mathbf{R}) là đẳng cấu với Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z}. Hãy cho tường minh một vòng tại I3I_3 trong SO(3,R,\mathbf{R}) mà lớp đồng luân ngặt của nó là phần tử không tầm thường duy nhất của nhóm Poincaré này.

c) Gọi φ\varphi là ánh xạ từ S3×S3\mathbf{S}_3\times \mathbf{S}_3 vào SO(4,R,\mathbf{R}) được cho bởi φ(q1,q2)(x)=\varphi (\mathbf{q}_1,\mathbf{q}_2)(\mathbf{x}) = q1xq2−1\mathbf{q}_1\mathbf{x}\mathbf{q}^{-1}_2. Chứng minh rằng φ\varphi biến S3×S3\mathbf{S}_3\times \mathbf{S}_3 thành một phủ bậc 2.

d) Suy ra rằng nhóm Poincaré của SO(4,R,\mathbf{R}) là đẳng cấu với Z/2Z\mathbf{Z}/2\mathbf{Z}.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5-mini. Chưa được người kiểm tra. Mô hình này là bản rút gọn của mô hình đã viết phần còn lại của ngôn ngữ này.