Bourbaki

Bài tập 17, § 5

Nhãn 041A, cố định. Trích dẫn là [Bourbaki, Tag 041A].

Tô pô đại số, IV, p. 468

Ta đồng nhất S1\mathbf{S}_1 với tập hợp các số phức có môđun bằng 1, và mặt cầu S3\mathbf{S}_3 với không gian con của C2\mathbf{C}^2 tạo bởi các điểm (z,w)(z, w) sao cho ∣z∣2+∣w∣2=1|z|^2+|w|^2= 1. Gọi B và C là các không gian con của S3\mathbf{S}_3 được xác định lần lượt bởi ∣z∣⩽∣w∣|z|\leqslant |w| và ∣z∣⩾∣w∣|z|\geqslant |w|.

(a) Chứng minh rằng B và C đẳng phôi với B2×S1\mathbf{B}_2\times \mathbf{S}_1.

(b) Với mọi cặp (m,n)(m, n) các số nguyên nguyên tố cùng nhau, gọi Km,nK_{m,n} là ảnh của ánh xạ từ S1\mathbf{S}_1 vào S3\mathbf{S}_3 cho bởi u↦(um,un)u\mapsto (u^m, u^n) (“nút xuyến”).

(c) Chứng minh rằng S3−Km,n\mathbf{S}_3-K_{m,n} là liên thông và nhóm cơ bản của nó có trình bày ⟨x,y;xm=yn⟩\langle x, y;x^m=y^n\rangle.

(d) Chứng minh rằng tồn tại một đẳng phôi φ\varphi của S3\mathbf{S}_3 lên chính nó sao cho φ(Km,n)=K1,0\varphi (K_{m,n}) = K_{1,0} khi và chỉ khi ∣m∣⩽1|m|\leqslant 1 hoặc ∣n∣⩽1|n|\leqslant 1.

Lời giải

Chưa có lời giải nào được viết.

Được trích dẫn bởi

Không có.

Trích dẫn đến

Không có.

Bản dịch máy từ tiếng Anh, bởi gpt-5.4. Chưa được người kiểm tra.